Gia Công Inox Theo Yêu Cầu: Quy Trình ISO & Báo Giá 24h | Cơ Khí Hải Minh

Gia công inox theo yêu cầu là dịch vụ thiết kế và sản xuất các sản phẩm inox dựa trên ý tưởng, bản vẽ hoặc mẫu sẵn có của khách hàng, sử dụng các phương pháp như cắt, chấn, hàn, v.v.. Quy trình được triển khai qua các công đoạn như cắt laser, chấn gấp CNC, hàn TIG/MIG, đột dập và đánh bóng để tạo thành sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật. Đối với doanh nghiệp, giải pháp này đảm bảo độ chính xác cao, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh và công nghiệp (ISO) cùng hiệu quả chi phí/tiến độ rõ ràng. Tại Cơ Khí Hải Minh, chúng tôi chuẩn hóa toàn bộ quy trình theo ISO 9001:2015, tư vấn DFM để tối ưu giá thành, và kiểm soát chất lượng 3 lớp. Cam kết then chốt: báo giá minh bạch trong 24h; chuẩn mối hàn/độ phẳng/dung sai theo yêu cầu bản vẽ; giao hàng đúng hẹn với SLA rõ ràng.

Điểm Nổi Bật Chính Cần Ghi Nhớ

  • Gia công inox theo yêu cầu là dịch vụ sản xuất các sản phẩm từ inox dựa trên thiết kế riêng biệt của khách hàng, được phát triển từ ý tưởng, bản vẽ hoặc mẫu sẵn có rồi gia công qua các bước cắt, chấn, hàn, mài, đánh bóng để cho ra sản phẩm hoàn thiện đúng thông số kỹ thuật.
  • Dịch vụ chỉ thực sự mang lại giá trị khi Quý khách đặt hàng theo bản vẽ kỹ thuật rõ ràng (DXF/DWG/STEP/PDF), kiểm soát dung sai và tiêu chuẩn ngành, đồng thời tận dụng tư vấn DFM, nesting tối ưu vật liệu để giảm hao hụt, rút ngắn thời gian gia công và hạ tổng chi phí sở hữu (TCO).
  • Lựa chọn vật liệu là quyết định quan trọng: inox 304 phù hợp khu vực F&B, y tế, môi trường ẩm hoặc lắp đặt ngoài trời; inox 316 dùng cho môi trường ăn mòn cao (hóa chất, nước biển); inox 201 thích hợp cho không gian trong nhà, ít chịu tác động ăn mòn, khi Quý khách cần phương án kinh tế.
  • Năng lực cốt lõi của một xưởng đạt chuẩn bao gồm cắt laser fiber, chấn CNC, hàn TIG/MIG, đột dập, mài/đánh bóng; nhờ đó có thể đáp ứng linh hoạt từ đơn chiếc, làm mẫu đến sản xuất loạt với độ lặp lại cao, phù hợp cho cả thiết bị bếp, kết cấu kỹ thuật và linh kiện cơ khí.
  • Mô hình giá minh bạch cần tách bạch bốn cấu phần: chi phí vật liệu, thời gian máy (cắt, chấn, đột), công hàn & hoàn thiện bề mặt và chi phí logistics/lắp đặt; việc gửi trước bản vẽ DXF/DWG/STEP giúp doanh nghiệp như Cơ Khí Hải Minh bóc tách nhanh từng hạng mục và phản hồi báo giá trong vòng 24 giờ.
  • Hệ thống kiểm soát chất lượng hiệu quả thường áp dụng QC 3 lớp (IQC – IPQC – OQC), kèm biên bản đo kiểm, nghiệm thu, CO/CQ vật liệu và chính sách bảo hành/bảo trì rõ ràng, giúp Quý khách dễ dàng tích hợp nhà cung cấp vào hệ thống ISO 9001:2015 nội bộ.
  • Để rút ngắn thời gian ra quyết định và giữ tiến độ dự án, bước đi thực tế nhất là Quý khách chuẩn bị sẵn bộ bản vẽ CAD, tiêu chuẩn vật liệu và yêu cầu nghiệm thu, sau đó gửi cho Cơ Khí Hải Minh để được tư vấn DFM miễn phí và nhận báo giá chi tiết trong 24 giờ làm việc.

Tổng quan dịch vụ gia công inox theo yêu cầu

Dịch vụ gia công inox theo yêu cầu của Cơ Khí Hải Minh cung cấp giải pháp tùy biến theo bản vẽ với độ chính xác cao, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và SLA báo giá 24h, phục vụ TP.HCM – Hà Nội – Bình Dương cho đơn hàng từ mẫu đơn chiếc đến sản xuất loạt.

Gia công inox theo yêu cầu giúp Quý khách chuyển hóa bản vẽ, ý tưởng hoặc mẫu sẵn có thành sản phẩm inox hoàn chỉnh, đúng thông số kỹ thuật và tiến độ dự án. Cơ Khí Hải Minh tập trung phục vụ khối doanh nghiệp tại TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương với quy trình chuẩn ISO, báo giá trong 24h và năng lực đáp ứng từ đơn chiếc tới sản xuất loạt.

Biên soạn bởi: Đoàn Minh Phong

Trưởng Phòng Kỹ Thuật & Chuyên gia Tư vấn Kỹ thuật — Cơ Khí Hải Minh (Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, gia công inox các loại Đoàn Minh Phong là chuyên gia hàng đầu tại Cơ Khí Hải Minh. Anh chuyên sâu về tối ưu hóa công suất, lựa chọn vật liệu Inox 201/304 cho gia công inox, và các giải pháp cho nhà hàng, khách sạn.).

Ở góc độ B2B, điều Quý khách cần không chỉ là một xưởng cắt hàn inox, mà là đối tác có khả năng đọc hiểu bản vẽ, tư vấn vật liệu, kiểm soát dung sai và cam kết tiến độ. Dựa trên quy trình thiết kế – gia công – kiểm tra chất lượng đang được các xưởng hàng đầu áp dụng (cắt laser fiber, chấn gấp CNC, hàn TIG/MIG, đánh bóng, đột dập), Cơ Khí Hải Minh xây dựng dịch vụ trọn gói, tối ưu cho nhà máy, bếp công nghiệp, y tế, xây dựng và quảng cáo/POSM.

Toàn cảnh dây chuyền gia công inox tại xưởng Cơ Khí Hải Minh.
Toàn cảnh dây chuyền gia công inox tại xưởng Cơ Khí Hải Minh.

Dịch vụ của chúng tôi phục vụ doanh nghiệp các ngành: nhà máy sản xuất, F&B (bếp công nghiệp, nhà hàng, khách sạn), y tế/phòng sạch, xây dựng hạ tầng, quảng cáo/POSM. Với mỗi nhóm ngành, đội ngũ kỹ thuật sẽ làm việc trực tiếp với bộ phận kỹ thuật hoặc thu mua để chuẩn hóa yêu cầu: chủng loại inox (201/304/316), cấp độ hoàn thiện bề mặt, tiêu chuẩn vệ sinh và các ràng buộc về lắp đặt tại hiện trường.

Đặt hàng theo bản vẽ giúp Quý khách kiểm soát được thông số, tối ưu ROI và hạn chế rủi ro sửa chữa tại công trường. Thay vì mua sản phẩm off-the-shelf rồi phải cắt gọt, chế cháo, Quý khách có thể nhận đúng cấu hình mong muốn: kích thước, tải trọng, vị trí liên kết, phụ kiện kèm theo. Điều này rất quan trọng với các hạng mục như thiết bị bếp công nghiệp, kết cấu treo, hệ thống bàn kệ inox hay vỏ tủ điện inox cần tính đồng bộ và an toàn cao.

Về phạm vi phục vụ, Cơ Khí Hải Minh tập trung nguồn lực tại TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương – là ba vùng trọng điểm công nghiệp và F&B. Tại các khu vực này, Quý khách được hỗ trợ khảo sát, đo đạc, lắp đặt, cùng phương án logistics phù hợp nhà máy, trung tâm thương mại hoặc chuỗi nhà hàng. Song song, nhờ hệ thống đối tác vận chuyển, chúng tôi vẫn nhận giao hàng toàn quốc cho các đơn hàng đã chốt bản vẽ và tiêu chuẩn đóng gói.

Leadtime tham khảo được thiết kế rõ ràng: đơn hàng mẫu, pilot thường trong khoảng 3–7 ngày làm việc sau khi chốt bản vẽ và điều kiện thanh toán; đơn hàng sản xuất loạt dao động khoảng 7–20 ngày tùy độ phức tạp, quy mô và yêu cầu kiểm định. Với mỗi dự án, chúng tôi đều thống nhất mốc tiến độ, biên bản nghiệm thu và phương án xử lý nếu phát sinh thay đổi từ phía chủ đầu tư.

 

Thiết kế 2D/3D theo bản vẽ kỹ thuật

Hỗ trợ đọc, hiệu chỉnh và tối ưu bản vẽ CAD (DXF/DWG/STEP/PDF), tư vấn DFM để giảm công đoạn lắp đặt, hạ chi phí vòng đời (LCC) cho dự án.

 

Sản xuất tại xưởng, kiểm soát theo ISO 9001:2015

Dây chuyền cắt laser, chấn CNC, hàn TIG/MIG, đánh bóng được chuẩn hóa quy trình, đảm bảo lặp lại chính xác giữa các lô hàng.

 

Lắp đặt tận nơi & đồng bộ chuỗi

Đội thi công phối hợp với Ban quản lý dự án để lắp đặt nhanh, sạch, an toàn, đảm bảo đồng bộ hình ảnh tại nhà máy, bệnh viện hay chuỗi F&B.

Để hỗ trợ ra quyết định nhanh, chúng tôi duy trì SLA báo giá trong 24h làm việc sau khi nhận đầy đủ bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật. Đối với các dự án cấp bách, đội ngũ kỹ thuật có thể phản hồi tư vấn vật liệu, kết cấu, gợi ý tối ưu chi phí trong vòng 12–24h, giúp Quý khách chủ động hơn trong lập kế hoạch CAPEX/OPEX.

Gia công inox theo yêu cầu là gì?

Minh họa chuỗi công đoạn từ bản vẽ đến sản phẩm inox hoàn thiện.
Minh họa chuỗi công đoạn từ bản vẽ đến sản phẩm inox hoàn thiện.

Gia công inox theo yêu cầu là dịch vụ thiết kế và sản xuất sản phẩm inox dựa trên bản vẽ kỹ thuật, ý tưởng hoặc mẫu sẵn có của Quý khách. Từ phôi tấm, ống hoặc hộp inox, sản phẩm được tạo hình qua chuỗi công đoạn như cắt laser/plasma, chấn gấp CNC, hàn TIG/MIG, đột dập, mài và đánh bóng bề mặt. Mỗi công đoạn đều được kiểm soát để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đúng kích thước, dung sai và yêu cầu thẩm mỹ.

Trong môi trường B2B, yêu cầu quan trọng không chỉ là đẹp mà còn phải đáp ứng tiêu chí kỹ thuật: độ phẳng, độ nhám bề mặt, độ cứng mối hàn, khả năng vệ sinh, chống ăn mòn. Nhờ sử dụng inox chất lượng cao (ưu tiên inox 304, 316 ở môi trường ăn mòn mạnh) kết hợp công nghệ gia công hiện đại, dịch vụ của Cơ Khí Hải Minh giúp Quý khách đạt được cả hiệu suất vận hành lẫn tuổi thọ thiết bị.

Dịch vụ này phù hợp cho nhiều nhóm sản phẩm như thiết bị bếp, bàn kệ, tủ, Bàn Ăn Công Nghiệp Inox, linh kiện cơ khí, kết cấu phụ trợ, POSM và biển bảng. Với các hệ thống bếp nhà hàng, chúng tôi có thể đồng bộ từ Bếp á công nghiệp, chậu rửa, kệ song đến quầy bar, tạo thành một layout nhất quán, vệ sinh, dễ vận hành.

Ai nên sử dụng dịch vụ này?

Các nhóm doanh nghiệp ứng dụng giải pháp inox tùy biến.
Các nhóm doanh nghiệp ứng dụng giải pháp inox tùy biến.

Dịch vụ này đặc biệt phù hợp với các nhà máy sản xuất, doanh nghiệp F&B (bếp công nghiệp, nhà hàng, khách sạn), đơn vị y tế/phòng sạch, nhà thầu xây dựng và agency quảng cáo/POSM. Mỗi nhóm đều có yêu cầu riêng về công năng, vệ sinh, độ bền vật liệu và tính đồng bộ trong chuỗi, đòi hỏi giải pháp inox tùy biến thay vì dùng sản phẩm đại trà.

Đối tượng làm việc trực tiếp với chúng tôi thường là quản lý dự án, phòng kỹ thuật, phòng mua hàng. Quý khách có thể yêu cầu tùy biến kích thước, loại inox, độ dày, kiểu bề mặt (hairline, BA, 2B), bán kính bo góc, cách thức neo giữ… để phù hợp với mặt bằng thực tế và tiêu chuẩn nội bộ. Các tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn thực phẩm hoặc quản lý chất lượng (ISO, HACCP) cũng được đưa vào ngay từ giai đoạn thiết kế.

Cơ Khí Hải Minh hỗ trợ từ 1 chiếc thử nghiệm (prototype) đến sản xuất loạt với SLA rõ ràng. Giai đoạn mẫu cho phép Quý khách kiểm tra khả năng lắp đặt, độ cứng vững, thao tác vận hành; sau khi chốt, chúng tôi nhân rộng theo lô với cùng bộ thông số và quy trình QC, đảm bảo sự nhất quán giữa các site trong cùng một chuỗi.

Khu vực phục vụ & logistics

Bản đồ khu vực phục vụ và tuyến vận chuyển chính.
Bản đồ khu vực phục vụ và tuyến vận chuyển chính.

Xưởng gia công chính của Cơ Khí Hải Minh đặt tại miền Nam, thuận tiện phục vụ nhanh TP.HCM, Bình Dương và các tỉnh lân cận. Với các tuyến vận chuyển được tối ưu cho hàng cồng kềnh, nặng, chúng tôi có thể giao trực tiếp đến nhà máy, kho trung chuyển hoặc từng điểm trong chuỗi cửa hàng của Quý khách.

Tại Hà Nội và một số tỉnh thành phía Bắc, chúng tôi hợp tác cùng các đội lắp đặt và đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp để đảm bảo đúng tiến độ, an toàn hàng hóa. Mỗi lô hàng đều có hồ sơ đóng gói, tem nhận diện, biên bản bàn giao; theo yêu cầu, có thể bổ sung chứng từ đi kèm như packing list, chứng nhận vật liệu để phục vụ công tác nghiệm thu.

Tiến độ dự án được theo dõi theo các mốc rõ ràng: xác nhận bản vẽ – lập kế hoạch sản xuất – gia công – QC – đóng gói – giao hàng – lắp đặt (nếu có). Trong suốt quá trình này, bộ phận chăm sóc dự án sẽ cập nhật trạng thái cho Quý khách theo tuần hoặc theo từng mốc quan trọng, giúp chủ động bố trí nhân sự, mặt bằng và lịch nghiệm thu.

Lợi ích so với mua sẵn

So sánh đặt hàng theo bản vẽ với sản phẩm off-the-shelf.
So sánh đặt hàng theo bản vẽ với sản phẩm off-the-shelf.

Khi đặt gia công theo bản vẽ, Quý khách được đảm bảo dung sai, độ bền, chủng loại inox phù hợp môi trường làm việc. Các vị trí tiếp xúc với hóa chất, nước biển, hơi muối có thể dùng inox 316; các hạng mục thông thường trong nhà có thể tối ưu sang inox 201 hoặc 304 để cân bằng chi phí. Cách lựa chọn vật liệu có chủ đích này giúp tối ưu tổng chi phí sở hữu (TCO) trong suốt vòng đời thiết bị.

Dựa trên nguyên tắc thiết kế cho sản xuất (DFM), kỹ sư của chúng tôi sẽ đề xuất cấu trúc chi tiết, cách liên kết, số lượng mối hàn hợp lý, nhằm giảm bớt công đoạn lắp đặt tại công trường. Thời gian shutdown dây chuyền hoặc đóng cửa bếp vì cải tạo nhờ vậy được rút ngắn, giúp Quý khách hạn chế mất doanh thu và chi phí nhân công chờ đợi.

Một lợi ích khác là sự đồng bộ về thẩm mỹ và tính năng trên toàn bộ hệ thống. Từ bàn kệ, kệ đựng dụng cụ, chậu rửa, xe đẩy đến các chi tiết POSM trưng bày, tất cả đều có thể tuân theo một bộ quy chuẩn chung về kích thước, bán kính bo cạnh, màu bề mặt. Điều này quan trọng với các thương hiệu chuỗi, bệnh viện, trường học – nơi hình ảnh chuyên nghiệp và tính an toàn là yếu tố then chốt.

SLA & mốc thời gian điển hình

Mốc thời gian cam kết trong dự án gia công inox.
Mốc thời gian cam kết trong dự án gia công inox.

Để phù hợp với nhu cầu triển khai nhanh của doanh nghiệp, Cơ Khí Hải Minh cam kết SLA báo giá trong 24h sau khi nhận đầy đủ bản vẽ CAD và yêu cầu kỹ thuật. Các trao đổi về phương án kỹ thuật, điều chỉnh thiết kế, gợi ý tối ưu vật liệu thường được phản hồi trong khoảng 12–24h, giúp Quý khách không bị đứt quãng luồng phê duyệt nội bộ.

Về leadtime sản xuất, các đơn hàng mẫu, prototype hoặc đơn chiếc thường mất 3–7 ngày làm việc tùy mức độ phức tạp. Với đơn hàng sản xuất loạt, thời gian thực hiện dao động khoảng 7–20 ngày, có tính đến các yếu tố như số lượng, yêu cầu đánh bóng, kiểm định hoặc test lắp đặt tại xưởng. Riêng hạng mục lắp đặt tại công trình thường nằm trong khoảng 1–3 ngày, được bố trí vào khung giờ ít ảnh hưởng đến vận hành của Quý khách.

Trong suốt vòng đời dự án, tiến độ được cập nhật theo tuần hoặc theo từng mốc chính, đi kèm quy trình xử lý rủi ro và thay thế nếu phát sinh lỗi kỹ thuật do phía xưởng. Cách làm này giúp Quý khách kiểm soát tốt hơn rủi ro tiến độ, đồng thời có cơ sở rõ ràng để nghiệm thu, thanh toán và tính toán kế hoạch mở rộng trong tương lai.

Nếu Quý khách đang tìm xưởng gia công inox theo yêu cầu tphcm, Hà Nội hay Bình Dương với tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng, các nội dung tiếp theo về vật liệu inox, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kiểm soát chất lượng sẽ giúp Quý khách dễ dàng thiết lập bộ yêu cầu chuẩn cho dự án.

Vật liệu inox và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Chúng tôi lựa chọn cấp vật liệu, bề mặt và dung sai theo yêu cầu ứng dụng (F&B, y tế, công nghiệp), kiểm chứng bằng quy trình IQC/OQC và tiêu chuẩn hàn/đánh bóng quốc tế để bảo đảm độ bền, vệ sinh và thẩm mỹ.

Sau khi Quý khách đã thống nhất phạm vi và layout tổng thể, bước quyết định độ bền và chi phí vòng đời của dự án chính là chọn đúng loại inox, bề mặt và bộ tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm. Cơ Khí Hải Minh thiết kế cấu trúc vật liệu theo ứng dụng cụ thể: khu bếp F&B, dây chuyền sản xuất, khu vực ngoài trời hay môi trường có hóa chất, bảo đảm mỗi chi tiết đều đạt hiệu suất vận hành và mức độ an toàn mong muốn.

Mẫu tấm/ống inox và các bề mặt hoàn thiện thông dụng.
Mẫu tấm/ống inox và các bề mặt hoàn thiện thông dụng.

Về vật liệu, chúng tôi phân nhóm rõ: inox 304 cho các hạng mục F&B và ngoài trời, inox 316 cho môi trường ăn mòn cao (hóa chất, hơi muối, y tế/phòng sạch) và inox 201 cho khu vực trong nhà có áp lực chi phí. Sự phân nhóm này giúp Quý khách tối ưu CAPEX và OPEX: vị trí quan trọng, dễ ăn mòn dùng 304/316; khu vực ít chịu tác động có thể dùng 201 để giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ cứng vững.

Bề mặt hoàn thiện cũng được quy định cụ thể trong bản vẽ: BA (bóng gương) cho các bề mặt yêu cầu thẩm mỹ cao, No.4 (xước mịn) và Hairline (xước dài) cho khu vực thao tác nhiều, cần chống xước và giấu vết sử dụng. Độ nhám bề mặt (Ra) được chỉ định theo tiêu chuẩn ngành, ví dụ Ra ≤ 0,8 µm cho thiết bị bếp và đường ống F&B, giúp hạn chế bám bẩn vi sinh và rút ngắn thời gian vệ sinh.

Độ dày vật liệu phổ biến chúng tôi đang áp dụng gồm: tấm 0,8–3,0 mm, ống/hộp 1,0–2,0 mm, đồng thời kiểm soát dung sai theo bản vẽ và tiêu chuẩn vật liệu. Các chi tiết chịu tải hoặc chịu lực va đập sẽ được kỹ sư tính toán gia cường, có thể tăng độ dày tấm hoặc bổ sung gân tăng cứng để đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, nhất là với các dòng Bàn inox, kệ chứa hàng hoặc Chậu rửa công nghiệp.

Tiêu chuẩn hàn tham chiếu các khuyến nghị của AWS D1.6 cho kết cấu inox, kết hợp quy trình hàn TIG/MIG chuẩn hóa theo nội bộ. Mỗi nhóm sản phẩm đều có quy định riêng về độ ngấu, chiều cao mối hàn, bề rộng vết hàn và xử lý sau hàn (mài, đánh bóng, passivation) để đạt yêu cầu thẩm mỹ và chống gỉ bề mặt. Độ nhám sau đánh bóng được kiểm bằng thiết bị đo Ra khi khách hàng F&B, dược phẩm, y tế yêu cầu ghi rõ trong bản vẽ.

Để bảo đảm chất lượng ổn định giữa các lô, chúng tôi áp dụng kiểm soát chất lượng ba bước: IQC cho vật tư đầu vào (CO/CQ, đo chiều dày, kiểm tra bề mặt, test PMI khi có yêu cầu), IPQC trong quá trình gia công và OQC cho sản phẩm hoàn thiện. Toàn bộ kết quả được thể hiện trong biên bản nghiệm thu, tem QC gắn trên sản phẩm, giúp Quý khách có đầy đủ hồ sơ khi nghiệm thu hệ thống, đặc biệt với các hạng mục như thiết bị y tế inox hay bếp công nghiệp theo tiêu chuẩn HACCP.

So sánh Inox 304, 201, 316: khi nào dùng?

Bảng so sánh nhanh các cấp inox theo ứng dụng.
Bảng so sánh nhanh các cấp inox theo ứng dụng.

Inox 304 là lựa chọn cân bằng giữa giá thành, độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn và khả năng hàn. Thành phần crom–niken ổn định giúp 304 chịu tốt môi trường ẩm, nước rửa, dầu mỡ, rất phù hợp cho bếp công nghiệp, bàn kệ, Bàn Ăn Công Nghiệp Inox và kết cấu ngoài trời. Với 304, mối hàn TIG/MIG có độ dẻo tốt, ít nứt gãy khi gia công và vận hành lâu dài.

Inox 316 chứa thêm molypden (Mo) nên khả năng chống ăn mòn chloride vượt trội hơn 304, đặc biệt ở môi trường nước biển, hơi muối, hóa chất rửa có tính ăn mòn cao. Các ứng dụng như y tế, phòng sạch, nhà máy chế biến thủy sản, khu vực gần biển được chúng tôi khuyến nghị chuyển sang 316 để giảm rủi ro rỗ bề mặt và hoen gỉ trong trung hạn. Dù giá vật liệu cao hơn, tổng chi phí sở hữu lại tối ưu hơn nhờ giảm chi phí bảo trì và thay thế.

Inox 201 có ưu thế lớn về giá thành, phù hợp cho các hạng mục nội thất trong nhà, khu vực khô ráo, ít tiếp xúc hóa chất và nước biển. Độ cứng của 201 tương đối tốt, chịu va đập khá, nhưng khả năng chống ăn mòn kém hơn 304/316, cần được cân nhắc kỹ trước khi đưa ra khu vực ẩm ướt hoặc ngoài trời. Khi tư vấn, Cơ Khí Hải Minh luôn phân vùng rõ môi trường sử dụng để giúp Quý khách chọn được giải pháp tối ưu giữa chi phí và độ bền vật liệu.

Bề mặt & độ nhám: BA, No.4, Hairline

Mẫu bề mặt hoàn thiện No.4 và Hairline.
Mẫu bề mặt hoàn thiện No.4 và Hairline.

Bề mặt BA (Bright Annealed) có độ bóng như gương, phản chiếu ánh sáng tốt, phù hợp cho các chi tiết trang trí, mặt dựng, tủ trưng bày hoặc khu vực khách nhìn thấy nhiều. Độ bóng cao giúp không gian sang hơn nhưng dễ lộ vết xước, vì thế cần được cân nhắc cho vị trí ít va chạm hoặc được bảo vệ tốt. Trong các dự án POSM, quầy bar, tủ trưng bày, chúng tôi thường đề xuất BA cho mặt ngoài, kết hợp bề mặt khác cho phần khuất.

Bề mặt No.4 (xước mịn) và Hairline (xước dài, đều) lại phù hợp cho khu vực thao tác thường xuyên, cần chống xước và giấu vết sử dụng. Các đường xước có hướng giúp bề mặt nhìn luôn sạch hơn, ngay cả khi có trầy nhẹ trong quá trình vận hành. Điều này đặc biệt hữu ích với các thiết bị bếp, bàn bếp inox, tay vịn, kệ soạn hoặc cửa tủ inox ở khu vực công cộng.

Độ nhám Ra được quy định trực tiếp trong bản vẽ kỹ thuật, chẳng hạn Ra ≤ 0,8 µm cho bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong ngành F&B, sản xuất đồ uống hoặc dược phẩm. Quy định này giúp kiểm soát rủi ro bám bẩn, tạo khe hở cho vi sinh phát triển, đồng thời hỗ trợ công tác vệ sinh định kỳ. Trước khi sản xuất loạt, Cơ Khí Hải Minh luôn cung cấp mẫu swatch thực tế để Quý khách duyệt, đảm bảo hiểu đúng về cảm quan bề mặt và cấp độ đánh bóng.

Dung sai hình học & tiêu chuẩn hàn/đánh bóng

Quy trình hàn TIG/MIG đạt thẩm mỹ và độ bền.
Quy trình hàn TIG/MIG đạt thẩm mỹ và độ bền.

Dung sai kích thước, độ vuông góc, độ phẳng được xác định ngay trên bản vẽ, dựa trên yêu cầu lắp đặt thực tế tại nhà máy hoặc công trình. Trong quá trình gia công, kỹ thuật viên sử dụng thước cặp, thước cao, eke, dưỡng kiểm, thước đo nhám để kiểm tra theo tần suất chuẩn, hạn chế tối đa sai lệch phải chỉnh sửa tại công trường. Các chi tiết liên quan đến lắp ghép với máy móc hiện hữu luôn được ưu tiên kiểm tra 100%.

Về công nghệ hàn, chúng tôi sử dụng hàn TIG cho các mối hàn cần thẩm mỹ cao, mỏng, sạch, như trên thiết bị bếp, xe đẩy inox hoặc thiết bị bếp công nghiệp. Hàn MIG được ưu tiên cho các cụm kết cấu cần tốc độ và công suất cao, đi kèm lựa chọn dây hàn, khí bảo vệ phù hợp cho inox 304/316 để mối hàn ít bắn tóe, ổn định cơ tính. Tất cả đều được xây dựng dựa trên khuyến nghị của tiêu chuẩn AWS D1.6 cho kết cấu inox và quy trình nội bộ đã được chuẩn hóa.

Sau hàn, bề mặt được xử lý bằng mài, đánh bóng và passivation/cleaning để loại bỏ lớp oxit, vảy hàn, hạn chế điểm gỉ sét khởi phát trên vùng nhiệt ảnh hưởng. Với các sản phẩm yêu cầu cao về vệ sinh như bồn chứa, bàn sơ chế, xe đẩy thực phẩm, chúng tôi có thể đo và báo cáo độ nhám Ra sau đánh bóng theo yêu cầu. Việc quy định rõ dung sai và tiêu chuẩn hàn/đánh bóng ngay từ đầu giúp Quý khách dễ dàng nghiệm thu, đồng thời đảm bảo tính lặp lại giữa các lô sản xuất.

Kiểm tra chất lượng đầu vào/đầu ra

Ở bước IQC (Incoming Quality Control), toàn bộ vật tư inox đầu vào được đối chiếu CO/CQ, đo chiều dày, kiểm tra bề mặt theo tiêu chí đã thống nhất. Khi dự án yêu cầu phân biệt chặt chẽ giữa inox 201/304/316, chúng tôi triển khai thêm kiểm tra PMI tại chỗ để xác nhận thành phần hóa học, ngăn chặn nhầm lẫn ngay từ khâu nhập kho. Mọi lô vật tư không đạt đều bị cách ly và xử lý theo quy trình NCR.

Trong IPQC (In-Process Quality Control), từng công đoạn cắt, chấn, hàn, đánh bóng đều có tiêu chí kiểm tra kích thước và ngoại quan với tần suất rõ ràng. Các chi tiết đầu tiên (FAI – First Article Inspection) được kỹ sư và QC cùng kiểm tra, đối chiếu bản vẽ, sau đó mới cho phép chạy loạt. Cách làm này giúp phát hiện sớm sai lệch, tránh lãng phí vật tư và thời gian cho cả hai bên.

OQC (Outgoing Quality Control) là lớp kiểm cuối cùng trước khi giao hàng: 100% sản phẩm được kiểm ngoại quan, bề mặt, mối hàn, tem nhãn, phụ kiện đi kèm. Các lô hàng đều có biên bản nghiệm thu, ảnh chụp lưu hồ sơ, tem QC dán trên sản phẩm hoặc kiện hàng, hỗ trợ Quý khách trong quá trình nghiệm thu tại công trình. Khi cần, chúng tôi có thể bổ sung các chứng chỉ liên quan đến vật liệu, vệ sinh hoặc quy trình theo chuẩn ISO/HACCP từ các tài liệu tham chiếu chính thống như tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc các khuyến nghị về độ nhám bề mặt inox trong ngành F&B trên Wikipedia.[1]

Khi bộ vật liệu, bề mặt và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được chốt rõ ràng, yếu tố tiếp theo quyết định độ chính xác và tiến độ dự án chính là công nghệ gia công và năng lực máy móc tại xưởng. Những nội dung này sẽ giúp Quý khách đánh giá đúng khả năng đáp ứng của Cơ Khí Hải Minh trong giai đoạn triển khai sản xuất hàng loạt.

Công nghệ gia công và năng lực máy móc tại xưởng

Hải Minh sở hữu dây chuyền cắt laser fiber, chấn uốn CNC và hàn TIG/MIG hiện đại với công suất lớn, bảo đảm độ chính xác cao, tốc độ gia công nhanh và leadtime cạnh tranh cho cả đơn chiếc và sản xuất loạt.

Sau khi bộ vật liệu, bề mặt và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được chốt, câu hỏi tiếp theo luôn là: xưởng có đủ công nghệ và công suất để chạy dự án đúng tiến độ không. Tại Cơ Khí Hải Minh, dây chuyền cắt laser fiber, chấn uốn CNC, hàn TIG/MIG kết hợp đột dập, lốc ống, mài/đánh bóng và hệ thống CAD/CAM đồng bộ giúp Quý khách yên tâm từ giai đoạn mẫu đến sản xuất loạt, kể cả khi cần gia công inox số lượng lớn.

Máy laser fiber và chấn CNC đang vận hành tại xưởng.
Máy laser fiber và chấn CNC đang vận hành tại xưởng.

Toàn bộ thiết bị được tổ chức theo chuỗi liên hoàn: tấm/ống inox vào kho – cắt laser – chấn/uốn – đột dập/lốc – hàn – mài/đánh bóng – kiểm tra – đóng gói. Mỗi công đoạn đều có quy trình thao tác chuẩn (SOP), thông số máy và tiêu chí QC rõ ràng, giúp duy trì độ chính xác hình học, ổn định chất lượng bề mặt cho các nhóm sản phẩm như thiết bị bếp công nghiệp, Thiết bị inox công nghiệp hay các kết cấu kỹ thuật đặc thù.

Cắt laser fiber: sử dụng nguồn laser fiber hiện đại cho phép cắt laser inox 304 với tốc độ cao, bavia thấp, mép cắt sạch, hạn chế tối đa biến dạng nhiệt. Phần mềm nesting chuyên dụng tối ưu layout tấm, sắp xếp chi tiết thông minh để giảm phế liệu, trực tiếp hạ giá thành cho Quý khách so với các phương pháp cắt truyền thống như plasma hay cắt cơ. Đây là nền tảng quan trọng để bảo đảm độ chính xác cho các chi tiết ghép, cửa, panel và linh kiện đòi hỏi dung sai chặt.

Chấn uốn CNC: hệ thống máy chấn điều khiển CNC giúp chấn uốn inox CNC với độ lặp lại cao, góc uốn đồng nhất trên toàn bộ lô hàng. Việc kết hợp bảng thông số DFM theo chiều dày và mác inox cho phép lựa chọn bán kính uốn (radius) hợp lý, hạn chế nứt gãy cạnh và cong vênh. Nhờ đó, các sản phẩm dạng khay, hộp, vỏ tủ, chân đế… đạt độ chính xác tốt khi lắp ghép với thiết bị hiện hữu.

Hàn TIG/MIG: hệ thống nguồn hàn TIG, MIG chuyên dùng cho inox kết hợp đồ gá, dưỡng kiểm giúp lựa chọn phương án hàn tig inox 304 hay hàn mig inox 304 phù hợp từng chi tiết. TIG được ưu tiên cho mối hàn yêu cầu thẩm mỹ cao, mỏng, sạch; MIG dùng cho cụm kết cấu lớn, cần tốc độ và công suất. Tất cả được chuẩn hóa quy trình để vừa đảm bảo cơ tính mối hàn, vừa giữ được bề mặt inox đẹp, dễ đánh bóng.

Đột dập, lốc ống, mài/đánh bóng: hệ thống máy đột thủy lực, lốc ống và dây chuyền mài/đánh bóng cho phép hoàn thiện đồng bộ ngay tại xưởng, không phải thuê ngoài. Các bề mặt No.4, Hairline, BA được kiểm soát theo mẫu chuẩn, phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ của các dòng sản phẩm như Bàn inox, kệ, tủ, chậu và thiết bị hiển thị.

CAD/CAM & bảo trì thiết bị: đội ngũ kỹ thuật sử dụng SolidWorks, AutoCAD và phần mềm CAM để đọc file DWG, DXF, STEP, PDF, giúp Quý khách chuyển đổi nhanh từ bản vẽ thiết kế sang chương trình gia công. Hệ thống bảo trì định kỳ (PM) được áp dụng cho toàn bộ máy cắt, chấn, hàn, đảm bảo máy luôn trong trạng thái tốt, giảm rủi ro dừng máy đột xuất và giữ ổn định leadtime sản xuất.

Cắt laser fiber CNC

Máy cắt laser fiber cắt tấm inox 304.
Máy cắt laser fiber cắt tấm inox 304.

Máy cắt laser fiber tại xưởng được cấu hình để xử lý hiệu quả dải độ dày inox từ khoảng 0,5–12 mm, phù hợp hầu hết nhu cầu trong bếp công nghiệp, kết cấu và gia dụng inox. Với khổ tấm tiêu chuẩn 1500×3000 mm, chúng tôi có thể nhận các chi tiết kích thước lớn như mặt bàn, panel vách, cánh cửa hay tấm ốp mà vẫn đảm bảo sai số cắt nhỏ. Quy trình cắt được tối ưu tham số công suất, tốc độ, áp lực khí để mép cắt sạch, hạn chế bavia và biến màu.

Khi Quý khách cần cắt laser inox 304 cho các chi tiết phức tạp, phần mềm CAM và chức năng nesting sẽ tự động sắp xếp chi tiết, xoay hướng, ghép chung tấm để giảm lượng phế liệu. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm vật tư mà còn rút ngắn thời gian lập trình, đặc biệt hữu ích cho các dự án có nhiều mã hàng hoặc cần thay đổi thiết kế liên tục. Dung sai kích thước sau cắt được kiểm tra theo FAI ở các chi tiết đầu, sau đó áp dụng cho toàn bộ lô.

Về chi phí, giá cắt laser inox 304 phụ thuộc vào một số yếu tố chính như: độ dày tấm, tổng chiều dài đường cắt, số lượng chi tiết, mức độ chi tiết (nhiều lỗ nhỏ, biên dạng phức tạp), thời gian chiếm máy và loại vật tư sử dụng (khí cắt, điện năng). Bằng kinh nghiệm thực tế và dữ liệu máy, Cơ Khí Hải Minh tính toán trước các thông số này để gửi Quý khách báo giá minh bạch, giúp dễ dàng so sánh phương án kỹ thuật và tối ưu ngân sách.[Laser cutting]

Chấn gấp CNC & kiểm soát góc uốn

Công đoạn chấn uốn CNC đảm bảo độ chính xác cao.
Công đoạn chấn uốn CNC đảm bảo độ chính xác cao.

Hệ thống máy chấn CNC của chúng tôi có khả năng chấn các chi tiết inox với chiều dài tối đa khoảng 3 m (tùy cấu hình máy và chiều dày vật liệu), phù hợp cho đa số sản phẩm như khung bàn, tủ, vỏ máy, máng xối, panel kỹ thuật. Toàn bộ quá trình chấn uốn inox CNC được lập trình sẵn trên điều khiển, các thông số góc, chiều sâu chấn được lưu thành chương trình giúp lặp lại chính xác giữa các lô sản xuất.

Bộ khuôn trên/dưới tiêu chuẩn được lựa chọn theo chiều dày và loại inox, hạn chế cong vênh cạnh, nứt gãy vùng uốn. Kỹ sư thiết kế áp dụng các nguyên tắc DFM để khuyến nghị bán kính uốn tối thiểu (thường từ 1–1,5 lần chiều dày đối với inox 304) nhằm giữ ổn định cơ tính vật liệu, đồng thời tránh hiện tượng ăn mòn cục bộ ở vùng uốn. Nhờ đó, các chi tiết dạng hộp, khay, góc bo trên bàn bếp inox hoặc tủ thiết bị đạt được sự đồng đều cao, đẹp và an toàn khi sử dụng.

Trong quá trình sản xuất, chi tiết đầu tiên của mỗi mã hàng được kiểm tra đầy đủ chiều dài, góc uốn, độ phẳng, độ vuông góc bằng dưỡng kiểm và thước đo góc. Sau khi đạt yêu cầu, chương trình chấn mới được triển khai cho lô sản xuất tiếp theo, góp phần giảm sai sót, tránh phải chỉnh sửa tại công trường – vốn rất tốn thời gian và chi phí cho Quý khách.

Hàn TIG/MIG & xử lý mối hàn

Thợ hàn TIG inox 304 với mối hàn đều đẹp.
Thợ hàn TIG inox 304 với mối hàn đều đẹp.

Hàn là công đoạn quyết định độ bền kết cấu và thẩm mỹ tổng thể của sản phẩm inox. Với các chi tiết cần bề mặt đẹp, mối hàn mảnh, ít bắn tóe như Xe đẩy inox, bàn kệ bếp hay thiết bị hiển thị, chúng tôi ưu tiên hàn tig inox 304 để kiểm soát tốt vũng hàn và độ ngấu. Đối với các cụm kết cấu lớn, cần tăng năng suất, hàn MIG cho inox 304/316 được áp dụng nhằm đạt tốc độ cao hơn mà vẫn bảo đảm cơ tính.

Về vật liệu hàn, chúng tôi sử dụng que/dây ER308L, ER316L tương thích với mác inox nền, giúp mối hàn có khả năng chống ăn mòn tương đương hoặc cao hơn vùng kim loại gốc. Khí bảo vệ (thường là Argon tinh khiết hoặc hỗn hợp Argon + CO2 với tỷ lệ thích hợp) được điều chỉnh tùy chế độ hàn để giảm thiểu rỗ khí, bắn tóe. Quy trình và thông số hàn được xây dựng dựa trên khuyến nghị kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế nhằm đạt độ ổn định cao qua nhiều lô hàng.[TIG welding]

Nhiều Quý khách băn khoăn khi nào nên chọn TIG thay vì MIG cho inox 304. Câu trả lời là: hãy chọn TIG khi ưu tiên thẩm mỹ, yêu cầu mối hàn mỏng, đều, dễ đánh bóng ở các vị trí lộ thiên hoặc tiếp xúc thực phẩm. Ngược lại, hãy ưu tiên MIG khi cần tốc độ, công suất cao cho dầm, khung, bệ đỡ, hoặc khi mối hàn nằm khuất, không đòi hỏi hoàn thiện bề mặt quá cao. Dù chọn phương án nào, các mối hàn đều được làm sạch, mài, đánh bóng, passivation theo yêu cầu về thẩm mỹ và vệ sinh của từng dự án.

Đột dập – Lốc ống – Mài/Đánh bóng

Máy đột dập và lốc ống inox tại xưởng.
Máy đột dập và lốc ống inox tại xưởng.

Máy đột dập giúp tạo lỗ, khe, gân tăng cứng hoặc định hình chi tiết theo bản vẽ với tốc độ cao, đặc biệt hiệu quả khi Quý khách cần sản xuất loạt với kích thước đồng nhất. Các khuôn đột tiêu chuẩn và khuôn đặc chủng được lựa chọn tùy theo biên dạng lỗ, giúp tối ưu chi phí khuôn và thời gian setup. Đối với những chi tiết phức tạp, chúng tôi có thể kết hợp cắt laser và đột dập để vừa bảo đảm hình dạng, vừa rút ngắn thời gian gia công.

Cụm máy lốc ống cho phép lốc tròn, lốc cono theo đường kính và chiều dài yêu cầu, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất ống gió, ống dẫn, trụ tròn, chân bàn, bồn… Quá trình lốc luôn đi kèm bước kiểm tra độ tròn, độ ô-van để bảo đảm chi tiết lắp ghép tốt với mặt bích, nắp hoặc phụ kiện đi kèm. Đây là mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất các hạng mục như máng xối, ống thu nước, tay vịn hay kết cấu tròn khác.

Dây chuyền mài/đánh bóng của Cơ Khí Hải Minh có thể hoàn thiện bề mặt đạt No.4, Hairline hoặc BA theo đúng yêu cầu từng ngành. Với các sản phẩm thiết bị bếp công nghiệpBàn Ăn Công Nghiệp Inox, chúng tôi ưu tiên No.4/Hairline để hạn chế lộ vết xước trong quá trình sử dụng. Các chi tiết trang trí hoặc mặt dựng có thể dùng bề mặt BA bóng gương để tăng tính thẩm mỹ, đồng thời vẫn bảo đảm tiêu chí vệ sinh khi cần.

Công suất/ca, leadtime & an toàn thiết bị

Bảng lịch ca và kế hoạch bảo trì thiết bị.
Bảng lịch ca và kế hoạch bảo trì thiết bị.

Để đáp ứng tốt cả đơn hàng mẫu lẫn sản xuất loạt, xưởng được tổ chức vận hành 2–3 ca/ngày tùy theo tải, cho phép linh hoạt tăng công suất khi cần chạy gấp. Với các dự án có yêu cầu tiến độ đặc biệt, chúng tôi có thể ưu tiên lịch máy và ca làm thêm với một mức phụ phí hợp lý, trên cơ sở thống nhất rõ ràng ngay từ giai đoạn báo giá và ký hợp đồng. Cách tổ chức này giúp Quý khách kiểm soát tốt rủi ro trễ tiến độ khi phải đồng bộ nhiều hạng mục khác nhau.

Leadtime tham khảo thường ở mức 3–7 ngày làm việc cho đơn hàng mẫu và 7–20 ngày cho sản xuất loạt, phụ thuộc độ phức tạp và phạm vi hoàn thiện (hàn, đánh bóng, lắp ráp thử). Lịch sản xuất được khóa lại sau khi chốt bản vẽ và điều kiện thanh toán, hạn chế tối đa thay đổi trong quá trình triển khai. Trong suốt quá trình, bộ phận điều độ sẽ cập nhật tiến độ cho Quý khách theo từng mốc gia công quan trọng.

Về an toàn, Cơ Khí Hải Minh áp dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân (PPE), quy trình khóa treo nguồn (LOTO) và kiểm định định kỳ cho các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Hệ thống bảo trì phòng ngừa được xây dựng để kiểm tra, thay thế linh kiện hao mòn trước khi phát sinh sự cố, giúp hạn chế tối đa rủi ro dừng máy đột xuất. Đây là yếu tố nền tảng để chúng tôi giữ vững tiến độ và chất lượng cho các đơn hàng inox của Quý khách trong dài hạn.

Với nền tảng công nghệ và năng lực máy móc như trên, Cơ Khí Hải Minh sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách từ giai đoạn mẫu đến sản xuất loạt cho nhiều dòng sản phẩm khác nhau. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết danh mục giải pháp và nhóm sản phẩm nhận gia công cho doanh nghiệp, từ thiết bị bếp, bàn kệ, tủ kỹ thuật đến các hạng mục kết cấu inox chuyên dụng.

Danh mục giải pháp và sản phẩm nhận gia công cho doanh nghiệp

Hải Minh nhận gia công trọn gói các nhóm sản phẩm inox theo bản vẽ cho doanh nghiệp, từ nguyên mẫu đơn chiếc đến sản xuất loạt, kèm tư vấn DFM và lắp đặt tại chỗ khi yêu cầu.

Từ nền tảng vật liệu và công nghệ đã trình bày, câu hỏi kế tiếp của Quý khách thường là: cụ thể Hải Minh đang nhận gia công những hạng mục nào, phạm vi tới đâu. Ở phần này, chúng tôi hệ thống lại danh mục giải pháp theo từng nhóm ứng dụng để Quý khách dễ hình dung, từ bếp công nghiệp, kết cấu – nội thất inox, linh kiện cơ khí chính xác cho tới POSM và biển bảng trưng bày. Mỗi nhóm đều có thể triển khai từ một sản phẩm mẫu cho tới sản xuất loạt với cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp Quý khách kiểm soát tốt chất lượng và chi phí vòng đời.

Danh mục ứng dụng inox phổ biến trong doanh nghiệp.
Danh mục ứng dụng inox phổ biến trong doanh nghiệp.

Thay vì chỉ gia công rời rạc từng chi tiết, Cơ Khí Hải Minh xây dựng danh mục giải pháp inox theo ứng dụng thực tế tại nhà máy, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện hay hệ thống bán lẻ. Điều này giúp Quý khách dễ dàng ghép các module với nhau thành một hệ thống hoàn chỉnh: khu bếp, dây chuyền sản xuất, kho – hậu cần, khu vực công cộng hoặc khu trưng bày. Mỗi nhóm dưới đây đều được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ thiết kế CAD 2D/3D, tư vấn DFM trước khi đưa vào sản xuất.

  • Bếp công nghiệp: bàn, chậu, kệ, tủ, bếp Á/Âu, hệ thống hút mùi. Đây là nhóm gia công bếp inox công nghiệp phục vụ nhà hàng, bếp trung tâm, căn tin, khách sạn. Vật liệu chủ đạo là inox 304 với bề mặt No.4/Hairline dễ vệ sinh, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và HACCP cho khu bếp. Chúng tôi nhận trọn bộ từ thiết bị bếp công nghiệp, Bàn inox, chậu rửa, chụp hút khói cho tới hệ thống thoát sàn, bảo đảm đồng nhất về thẩm mỹ và tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Kết cấu – nội thất công nghiệp: kệ/bàn/tủ inox, tay vịn/lan can, thang, khung máy. Nhóm này bao gồm các kết cấu chịu tải, chịu va đập trong nhà xưởng, kho hàng và khu vực công cộng. Chúng tôi thiết kế tiết diện, độ dày tấm/ống, chân tăng chỉnh, bản mã neo sàn… theo tải trọng thực tế, giúp hệ thống kệ inox công nghiệp, tay vịn lan can inox, thang và khung máy vận hành ổn định lâu dài. Mọi cạnh sắc được xử lý bo tròn, mài nhẵn để bảo đảm an toàn cho người vận hành.
  • Cơ khí chính xác: linh kiện theo bản vẽ, đồ gá jig, vỏ máy, tấm chắn. Đây là thế mạnh trong mảng linh kiện cơ khí inoxđồ gá jig inox cho các nhà máy chế tạo, lắp ráp. Chi tiết được gia công theo file DXF/DWG/STEP, kiểm soát dung sai hình học theo bản vẽ, phù hợp lắp với thiết bị hiện hữu. Các đồ gá, jig hàn, jig kiểm được thiết kế tối ưu thao tác, rút ngắn thời gian setup trên chuyền, mang lại hiệu quả trực tiếp về OPEX cho Quý khách.
  • Công nghệ thực phẩm/hóa chất: bồn/bể, ống, phụ kiện clamp; vệ sinh dễ dàng. Nhóm bồn bể inox, ống dẫn và phụ kiện clamp phục vụ ngành F&B, hóa chất, dược phẩm được thiết kế với ưu tiên hàng đầu là an toàn và vệ sinh. Vật liệu inox 304/316, hàn kín, đánh bóng trong và ngoài, kiểm tra rò rỉ áp lực khi có yêu cầu. Cấu hình mặt bích, clamp, van, đồng hồ đo được tối ưu theo quy trình công nghệ thực tế để giảm điểm chết và rủi ro bám cặn.
  • POSM/biển bảng: khung, chữ nổi, hộp đèn inox hoàn thiện đẹp. Đây là nhóm POSM inox và biển bảng inox cho chuỗi bán lẻ, showroom, tòa nhà, khách sạn. Chữ nổi inox, khung bảng, hộp đèn được cắt laser, chấn gấp, hàn, đánh bóng hoặc brush Hairline để đạt hiệu ứng thị giác tốt, sang trọng mà vẫn bền vững dưới tác động thời tiết. Chúng tôi có kinh nghiệm chạy loạt cho hệ thống biển bảng, bảng chỉ dẫn, Bảng menu khách sạn theo bộ tiêu chuẩn nhận diện thương hiệu.

Thiết bị bếp inox công nghiệp (F&B)

Bàn, kệ, chậu rửa inox 304 cho bếp công nghiệp.
Bàn, kệ, chậu rửa inox 304 cho bếp công nghiệp.

Đối với khối nhà hàng, bếp trung tâm, căn tin, khu F&B trong trung tâm thương mại, chúng tôi cung cấp giải pháp đồng bộ cho toàn bộ khu bếp. Thay vì mua lẻ từng thiết bị, Quý khách có thể giao cho Hải Minh thiết kế layout, phân chia khu sơ chế, nấu, ra món, rửa và kho theo quy trình một chiều. Từ đó, toàn bộ bàn soạn, chậu rửa, kệ, bếp Á/Âu, tủ giữ nóng, quầy line… được thiết kế theo module đồng bộ, tối ưu lối đi và năng suất của bếp.

  • Vật liệu 304/316, bề mặt No.4/Hairline chống xước, dễ vệ sinh. Tất cả bàn, kệ, chậu rửa, bếp… đều dùng inox 304 hoặc 316 cho khu vực có yêu cầu vệ sinh cao, chịu hóa chất rửa. Bề mặt No.4 hoặc Hairline giúp hạn chế lộ vết xước trong quá trình thao tác, dễ làm sạch bằng các dung dịch tẩy rửa thông dụng. Góc cạnh được bo tròn, hàn kín để không đọng nước, hạn chế điểm bám vi sinh.
  • Thiết kế module theo dây chuyền bếp; đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh. Từng đoạn bàn, kệ, chậu, bếp được coi là một module, có thể ghép nối linh hoạt theo layout mặt bằng thực tế. Cách tiếp cận này giúp khu bếp dễ nâng cấp, mở rộng sau này mà không phải thay mới toàn bộ. Khoảng cách, chiều cao, vị trí chậu, máng rác, rãnh thoát nước… đều được tính toán để đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn lao động.
  • Lắp đặt tại chỗ, cân chỉnh, bàn giao chạy thử. Đội ngũ kỹ thuật của Cơ Khí Hải Minh trực tiếp lắp đặt, cân chỉnh, hàn ghép tại hiện trường đối với các cụm thiết bị lớn. Sau khi hoàn thiện, chúng tôi chạy thử bếp, kiểm tra hệ thống thoát nước, hút mùi, cấp gas/điện và đào tạo sơ bộ cho đội ngũ vận hành của Quý khách. Biên bản nghiệm thu và hồ sơ lắp đặt được bàn giao để tiện cho công tác bảo trì về sau.

Kệ, bàn, tủ inox – tay vịn/lan can

Kết cấu inox ứng dụng trong nhà máy/khu công cộng.
Kết cấu inox ứng dụng trong nhà máy/khu công cộng.

Nhóm sản phẩm này phục vụ trực tiếp cho nhà máy, kho hàng, bệnh viện, tòa nhà và khu vực công cộng. Từ kệ chứa hàng, bàn thao tác, tủ đồ cá nhân đến tay vịn cầu thang, lan can hành lang, tất cả đều yêu cầu độ bền cơ học cao, bề mặt an toàn và thẩm mỹ ổn định theo thời gian. Chúng tôi kết hợp tính toán chịu lực với yêu cầu kiến trúc để mang lại giải pháp vừa chắc chắn, vừa hài hòa với không gian.

  • Khung/cánh tùy chỉnh kích thước; chịu tải theo yêu cầu. Kích thước khung, mặt kệ, số tầng, khoảng cách tầng và tải trọng thiết kế được xác định theo nhu cầu lưu trữ thực tế. Với kệ hàng nặng, chúng tôi tăng tiết diện hộp, độ dày tấm, bổ sung giằng và bản mã liên kết để hạn chế võng và rung khi vận hành. Tay vịn lan can inox được tính toán chiều cao, khoảng cách thanh dọc/ngang để vừa an toàn, vừa đạt yêu cầu kiến trúc.
  • Bề mặt Hairline thẩm mỹ cho khu vực công cộng; bảo vệ cạnh sắc. Tay vịn, lan can, tủ và kệ inox tại khu vực công cộng thường sử dụng bề mặt Hairline, cho cảm giác sang hơn và giảm hiện tượng bám vân tay. Tất cả cạnh hở, góc nhọn đều được mài, bo, tránh gây xước cho người sử dụng hoặc nhân viên vận hành. Với khu vực có mật độ đi lại cao, chúng tôi có thể đề xuất thêm nẹp bảo vệ hoặc tấm ốp bổ sung.
  • Phụ kiện tiêu chuẩn để dễ bảo trì/thay thế. Bản lề, tay nắm, khóa, chân tăng chỉnh, bánh xe… đều dùng loại tiêu chuẩn, dễ dàng thay thế trên thị trường. Cách chọn phụ kiện này giúp Quý khách không phụ thuộc vào một nguồn cung duy nhất khi bảo trì. Các điểm liên kết then chốt được thiết kế bắt bulông, vừa chắc chắn, vừa thuận tiện tháo lắp khi cần di dời hoặc nâng cấp hệ thống.

Linh kiện cơ khí & đồ gá jig

Đồ gá, vỏ máy và chi tiết tấm inox theo bản vẽ.
Đồ gá, vỏ máy và chi tiết tấm inox theo bản vẽ.

Với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, điện – điện tử, tự động hóa, nhu cầu lớn nhất là các chi tiết, linh kiện và đồ gá có độ chính xác cao, ổn định giữa các lô sản xuất. Cơ Khí Hải Minh cung cấp dịch vụ gia công tấm, hộp, trục, vỏ máy và jig kiểm theo bản vẽ, kết hợp kiểm tra FAI và đo kiểm đầy đủ trước khi giao hàng. Đây là nhóm sản phẩm đòi hỏi kiểm soát dung sai chặt chẽ, đồng bộ với dây chuyền lắp ráp hiện có của Quý khách.

  • Gia công theo DXF/DWG/STEP; dung sai theo bản vẽ. Chúng tôi tiếp nhận file DXF/DWG/STEP hoặc PDF, tái dựng mô hình 3D (nếu cần) và trao đổi chi tiết với bộ phận kỹ thuật của Quý khách trước khi chốt dung sai. Các kích thước then chốt, lỗ chốt, mặt lắp ghép… được gắn dung sai hình học phù hợp, đảm bảo chi tiết lắp ăn khớp với cụm máy hoặc jig hiện có. Hồ sơ lập trình và bản vẽ được lưu trữ để tái sản xuất nhanh cho các đơn hàng sau.
  • Hàn TIG/MIG, đột dập, chấn CNC cho độ chính xác cao. Tùy vào dạng chi tiết, chúng tôi kết hợp cắt laser, đột dập, chấn CNC và hàn TIG/MIG để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sự phối hợp này cho phép đạt độ chính xác cao ở cả phần tấm, phần uốn lẫn các mối ghép hàn. Những chi tiết yêu cầu thẩm mỹ thấp nhưng độ chính xác cao sẽ được ưu tiên tối ưu thời gian chu kỳ để giảm chi phí cho Quý khách.
  • Kiểm tra FAI và lưu hồ sơ đo kiểm. Lô hàng đầu tiên của mỗi mã linh kiện được kiểm tra FAI với đầy đủ kích thước, dung sai, vật liệu và hoàn thiện bề mặt. Kết quả đo kiểm được lập biên bản, lưu hồ sơ và có thể gửi kèm theo mỗi lô giao hàng nếu Quý khách yêu cầu. Cách làm này giúp việc nghiệm thu nhanh chóng, đồng thời thuận lợi khi cần truy vết hoặc cải tiến thiết kế trong tương lai.

Bồn bể/ống & phụ kiện quy trình

Bồn và ống inox cho ngành thực phẩm/hóa chất.
Bồn và ống inox cho ngành thực phẩm/hóa chất.

Đối với ngành thực phẩm, đồ uống, hóa chất và dược phẩm, hệ thống bồn bể, đường ống và phụ kiện là xương sống của quy trình. Bất kỳ sự cố rò rỉ, nhiễm bẩn hay ăn mòn nào cũng kéo theo rủi ro dừng dây chuyền và ảnh hưởng chất lượng sản phẩm. Cơ Khí Hải Minh cung cấp giải pháp trọn gói cho bồn chứa, tank trung gian, đường ống và cụm manifold clamp, được thiết kế riêng cho từng quy trình công nghệ.

  • Vật liệu 304/316; hàn kín, kiểm tra rò rỉ khi yêu cầu. Tùy theo môi trường hóa chất và nhiệt độ, chúng tôi tư vấn dùng inox 304 hoặc 316 cho thân bồn, nắp, ống và phụ kiện liên quan. Toàn bộ mối hàn được thực hiện kín, hạn chế tối đa khuyết tật, có thể kèm theo kiểm tra thẩm thấu, kiểm tra áp lực hoặc test rò rỉ bằng khí/nước tùy tiêu chuẩn của Quý khách. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ rò rỉ trong quá trình vận hành dài hạn.
  • Đánh bóng trong/ngoài theo yêu cầu vệ sinh. Đối với ngành F&B hoặc dược phẩm, bề mặt trong bồn và ống thường cần được đánh bóng đến một cấp độ nhất định để hạn chế bám cặn, dễ vệ sinh CIP/SIP. Chúng tôi có thể đánh bóng trong/ngoài với nhiều cấp độ, ghi rõ trong bản vẽ và biên bản nghiệm thu. Bề mặt ngoài có thể hoàn thiện No.4, Hairline hoặc BA tùy yêu cầu thẩm mỹ và vị trí lắp đặt.
  • Đầu nối clamp/ren theo tiêu chuẩn. Các điểm kết nối giữa bồn, ống, van và thiết bị đo đều dùng dạng clamp, ren hoặc mặt bích theo tiêu chuẩn thông dụng, giúp Quý khách dễ dàng tìm phụ kiện thay thế và bảo trì. Hướng bố trí đầu nối, vent, CIP, manhole… được tính toán để thuận tiện thao tác, hạn chế điểm chết trong dòng chảy. Điều này hỗ trợ trực tiếp cho công tác vệ sinh, xả cặn và bảo trì định kỳ.

POSM, biển bảng, chữ inox

Trong lĩnh vực bán lẻ, khách sạn và bất động sản, hệ thống POSM, biển bảng và chữ nổi inox góp phần quan trọng trong việc thể hiện hình ảnh thương hiệu. Chất lượng gia công, độ sắc nét của chữ, độ đồng đều của ánh sáng trong hộp đèn và độ bền ngoài trời đều ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của khách hàng cuối. Hải Minh cung cấp dịch vụ gia công biển bảng inox từ bản vẽ nhận diện tới sản xuất loạt cho toàn bộ chuỗi.

  • Cắt laser chữ/logo sắc nét; đánh bóng/brush thẩm mỹ. Chữ, logo, viền khung được cắt laser từ tấm inox, đảm bảo đường cắt mịn, biên dạng chính xác theo file thiết kế. Bề mặt có thể đánh bóng gương hoặc brush Hairline để đạt hiệu ứng sang trọng, phù hợp với từng phong cách thương hiệu. Các cạnh cắt được mài sạch, bo nhẹ giúp sản phẩm an toàn khi thi công và sử dụng.
  • Khung hộp đèn inox bền; lắp đặt an toàn. Khung hộp đèn, bảng hiệu được thiết kế đủ độ cứng, có gân tăng cứng và điểm treo chắc chắn, chịu được tải trọng và gió ngoài trời. Hệ thống điện, nguồn, dây dẫn được bố trí hợp lý trong hộp, giảm nguy cơ thấm nước và chập cháy. Khi lắp đặt, đội ngũ kỹ thuật tuân thủ đầy đủ quy định an toàn lao động trên cao và quy định của tòa nhà/khu vực.
  • Sản xuất loạt phục vụ chuỗi bán lẻ. Với các chuỗi cửa hàng, khách sạn, showroom, chúng tôi thiết lập bộ tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho toàn hệ thống POSM inox và biển bảng. Hồ sơ bản vẽ, vật liệu, màu sắc, kiểu hoàn thiện được lưu trữ để tái sản xuất nhanh khi mở thêm điểm mới hoặc cần thay thế. Nhờ đó, nhận diện thương hiệu của Quý khách luôn được giữ đồng nhất trên toàn bộ mạng lưới.

Giải đáp nhanh một số yêu cầu phổ biến

Hỏi: Có nhận làm từ 1 chiếc đến sản xuất loạt không?
Đáp: Có. Chúng tôi luôn khuyến khích bắt đầu bằng một mẫu hoặc một lô nhỏ để kiểm chứng thiết kế, sau đó tối ưu đồ gá, fixturing và quy trình gia công cho sản xuất loạt, giúp rút ngắn thời gian chu kỳ và giảm giá thành trên mỗi sản phẩm.

Hỏi: Có hỗ trợ thiết kế theo ý tưởng chưa có bản vẽ không?
Đáp: Có. Đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh có thể hỗ trợ dựng CAD 2D/3D từ ý tưởng, bản phác thảo tay hoặc hình ảnh tham khảo, sau đó cùng Quý khách rà soát DFM, chọn vật liệu, bề mặt và dung sai phù hợp trước khi đưa vào gia công chính thức.

Với danh mục giải pháp và sản phẩm inox theo yêu cầu được chuẩn hóa như trên, Quý khách có thể lựa chọn từng hạng mục riêng lẻ hoặc đặt trọn gói cho cả khu vực bếp, nhà xưởng, kho hay hệ thống POSM. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết quy trình từ lúc tiếp nhận yêu cầu, dựng bản vẽ, duyệt mẫu cho tới sản xuất, lắp đặt và bàn giao nghiệm thu để Quý khách nắm rõ từng bước triển khai.

Quy trình thực hiện từ bản vẽ đến bàn giao

Quy trình 9 bước chuẩn ISO, minh bạch mốc thời gian và trách nhiệm, đảm bảo sản phẩm đạt dung sai – thẩm mỹ theo bản vẽ và được bàn giao đúng hẹn.

Sau khi đã hình dung rõ các nhóm sản phẩm inox mà Cơ Khí Hải Minh có thể đảm nhận cho doanh nghiệp, điều Quý khách quan tâm tiếp theo thường là quy trình triển khai có đủ rõ ràng, kiểm soát rủi ro và tiến độ tốt hay không. Tại Hải Minh, toàn bộ quy trình gia công inox được chuẩn hóa thành 9 bước, từ lúc tiếp nhận file cho tới lắp đặt, nghiệm thu và bảo hành, giúp Quý khách dễ theo dõi và quản lý.

Sơ đồ 9 bước từ yêu cầu đến bàn giao sản phẩm inox.
Sơ đồ 9 bước từ yêu cầu đến bàn giao sản phẩm inox.

Ở cấp độ tổng quan, quy trình 9 bước của chúng tôi bao gồm: chuẩn hóa đầu vào bản vẽ/dữ liệu, tư vấn DFM inox để tối ưu thiết kế, báo giá và chốt tiến độ, chạy mẫu – kiểm tra FAI, sản xuất loạt, kiểm soát chất lượng 3 lớp (IQC–IPQC–OQC), giao hàng/lắp đặt, bàn giao hồ sơ kèm biên bản nghiệm thu inox và cuối cùng là bảo hành – bảo trì. Mỗi bước đều có người phụ trách, mốc thời gian và checklist chứng từ cụ thể, nhằm giảm tối đa sai sót chủ quan.

Chuẩn hóa đầu vào: Chúng tôi tiếp nhận file DXF/DWG/STEP/PDF, rà soát kích thước, dung sai, ký hiệu hàn, yêu cầu bề mặt, vật liệu… rồi lập checklist kỹ thuật. Việc thống nhất yêu cầu ngay từ đầu giúp Quý khách tránh được các lần sửa đi sửa lại tốn thời gian, đồng thời tạo nền tảng cho việc tính toán chi phí và leadtime sản xuất inox một cách chính xác.

Tư vấn DFM để giảm chi phí vòng đời: Ở bước review thiết kế, kỹ sư Hải Minh đề xuất bán kính uốn, khe hở hàn, thứ tự công đoạn gia công (cắt laser, chấn CNC, hàn TIG/MIG, đánh bóng…) và tối ưu nesting. Mục tiêu là giảm phế liệu, rút ngắn thời gian chu kỳ, hạn chế công đoạn không cần thiết nhưng vẫn giữ đúng chức năng và độ bền vật liệu, giúp Quý khách tối ưu cả CAPEX lẫn OPEX trong suốt vòng đời thiết bị.

QC 3 lớp và nghiệm thu minh bạch: Hệ thống QC 3 bước gồm IQC (vật liệu/CO-CQ), IPQC (kiểm tra trong quá trình theo tần suất) và OQC (kiểm 100% ngoại quan, mối hàn, bề mặt) được áp dụng thống nhất cho các nhóm sản phẩm từ thiết bị bếp công nghiệp tới kết cấu kỹ thuật. Kết quả đo kiểm được ghi nhận trong biên bản, chụp ảnh lưu hồ sơ, kèm theo biên bản nghiệm thu inox khi bàn giao, giúp Quý khách dễ dàng truy vết và đánh giá nhà cung cấp theo chuẩn nội bộ hoặc ISO 9001.[ISO 9001]

Giao hàng, lắp đặt và bảo hành: Sau OQC, sản phẩm được đóng gói chống xước, bảo vệ cạnh sắc, ghi nhãn mã hàng rõ ràng rồi giao đến nhà máy hoặc công trình. Với các hạng mục cần lắp đặt như bàn kệ, chậu rửa, hệ thống hút mùi, bồn bể… đội ngũ kỹ thuật sẽ trực tiếp cân chỉnh, cố định, hướng dẫn sử dụng và bàn giao hồ sơ. Chế độ bảo hành theo nhóm sản phẩm giúp Quý khách yên tâm vận hành lâu dài, đồng thời có đầu mối rõ ràng khi cần hỗ trợ.

Để Quý khách dễ theo dõi, dưới đây là luồng 9 bước triển khai tiêu chuẩn của Cơ Khí Hải Minh:

  1. Tiếp nhận yêu cầu & kiểm tra file.
  2. Tư vấn DFM & chốt thông số.
  3. Báo giá/tiến độ & ký hợp đồng hoặc PO.
  4. Gia công mẫu (nếu cần).
  5. Sản xuất loạt.
  6. QC 3 bước & nghiệm thu.
  7. Giao hàng/lắp đặt.
  8. Bàn giao hồ sơ, biên bản.
  9. Bảo hành, hỗ trợ bảo trì định kỳ.

1) Tiếp nhận yêu cầu & kiểm tra file

Kỹ sư kiểm tra bản vẽ và lập checklist kỹ thuật.
Kỹ sư kiểm tra bản vẽ và lập checklist kỹ thuật.

Ngay từ bước đầu, chúng tôi tiếp nhận đầy đủ file DXF/DWG/STEP/PDF cùng các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Kỹ sư sẽ kiểm tra tính đầy đủ của kích thước, dung sai, ký hiệu hàn, hướng đánh bóng, kiểu bề mặt… Nếu Quý khách chỉ có file PDF hoặc bản phác, đội ngũ thiết kế sẽ hỗ trợ dựng lại bản vẽ trên CAD/3D, bảo đảm dữ liệu đầu vào đủ rõ ràng cho gia công và kiểm tra.

Song song với việc kiểm tra bản vẽ, chúng tôi xác minh vật liệu sử dụng (inox 201/304/316…), chiều dày tấm/ống, bề mặt (No.4, Hairline, BA) và các yêu cầu đặc biệt như tiếp xúc thực phẩm, môi trường ăn mòn, làm việc ngoài trời. Việc làm rõ từ đầu giúp hạn chế việc chọn sai vật liệu, vốn có thể gây phát sinh chi phí bảo hành hoặc giảm tuổi thọ sản phẩm, đặc biệt với các sản phẩm như Bàn inox hay hệ thống kệ, tủ đặt trong môi trường ẩm.

Sau khi hoàn tất rà soát, kỹ sư lập checklist kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm tra cho từng mã hàng: mục tiêu dung sai, mức độ hoàn thiện bề mặt, điểm đo kiểm chính, yêu cầu thử kín/thử tải (nếu có). Checklist này được sử dụng xuyên suốt toàn bộ quy trình – từ lập trình máy, gia công đến QC và nghiệm thu – giúp các bên thống nhất kỳ vọng ngay từ đầu, giảm tối đa tranh luận ở khâu giao nhận.

2) Tư vấn DFM & chốt thông số

Buổi review DFM giữa kỹ sư và khách hàng.
Buổi review DFM giữa kỹ sư và khách hàng.

Ở bước này, chúng tôi thực hiện tư vấn DFM inox (Design for Manufacturability) dựa trên bản vẽ gốc. Kỹ sư đề xuất bán kính uốn tối ưu, khe hở hàn hợp lý, phương án ghép tấm và thứ tự công đoạn (cắt laser, chấn CNC, hàn, mài, đánh bóng) sao cho sản phẩm vẫn đáp ứng công năng nhưng dễ gia công, dễ lắp đặt. Điều này trực tiếp giúp rút ngắn thời gian chế tạo và ổn định chất lượng giữa các lô hàng.[DFM]

Một phần quan trọng của DFM là tối ưu nesting – sắp xếp chi tiết trên tấm inox để giảm phế liệu – và chọn chiều dày tấm phù hợp tải trọng, độ cứng mong muốn. Chẳng hạn, với các bàn thao tác, kệ chứa hàng hay kệ inox công nghiệp, việc chọn đúng chiều dày và cấu trúc gân tăng cứng sẽ giúp giảm khối lượng vật liệu nhưng vẫn bảo đảm khả năng chịu tải, từ đó giảm chi phí trên mỗi sản phẩm.

Sau khi thống nhất các điều chỉnh DFM với bộ phận kỹ thuật của Quý khách, chúng tôi phát hành bản vẽ xác nhận (approval drawing). Tài liệu này thể hiện đầy đủ kích thước cuối cùng, dung sai, vật liệu, bề mặt, ký hiệu hàn và các ghi chú liên quan, là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để triển khai sản xuất, nghiệm thu và tính toán chi phí.

3) Báo giá/tiến độ & hợp đồng

Dựa trên bản vẽ đã được chốt DFM, phòng kinh doanh – kỹ thuật tiến hành bóc tách vật tư, công đoạn gia công (cắt, chấn, hàn, đánh bóng, lắp ráp, kiểm tra…), hoàn thiện bề mặt và chi phí logistics. Bảng báo giá chi tiết được gửi trong vòng khoảng 24 giờ làm việc cho các đơn hàng thông dụng, kèm theo ghi chú rõ ràng về điều kiện áp dụng, khối lượng và thời hạn hiệu lực báo giá.

Song song với giá, chúng tôi đề xuất lịch trình thực hiện gồm mốc duyệt mẫu (nếu có), mốc hoàn thành sản xuất loạt, thời gian giao hàng/lắp đặt và các điều kiện thanh toán, PO, SLA chất lượng – tiến độ. Cách trình bày minh bạch này giúp Quý khách dễ đưa quy trình của Hải Minh vào hệ thống đánh giá nhà cung cấp nội bộ.

Sau khi hai bên thống nhất về kỹ thuật, giá và tiến độ, hợp đồng hoặc PO được ký kết để khóa lại các điều khoản. Các thay đổi phát sinh về thiết kế, khối lượng hoặc thời gian giao hàng sẽ được cập nhật bằng phụ lục, giúp mọi cam kết luôn rõ ràng, tránh hiểu nhầm ở giai đoạn triển khai.

4) Gia công mẫu – 5) Sản xuất loạt

Với các dự án mới hoặc sản phẩm phức tạp, chúng tôi luôn khuyến nghị thực hiện một mẫu đầu tiên hoặc một lô nhỏ để Quý khách kiểm tra thực tế. Chi tiết mẫu được đo kiểm đầy đủ (FAI – First Article Inspection), so sánh với bản vẽ và điều kiện lắp ráp thực tế trên dây chuyền, bảo đảm không có sai lệch bất ngờ trước khi chạy loạt.

Sau khi mẫu được phê duyệt, chúng tôi thiết lập jig/fixture, dưỡng kiểm và hướng dẫn công đoạn chuẩn hóa cho từng mã hàng. Điều này giúp thời gian setup máy ngắn hơn, thao tác của thợ đồng nhất, hạn chế phụ thuộc vào tay nghề cá nhân. Các thông số cắt laser, chấn, hàn, đánh bóng… được lưu lại thành chương trình cho từng sản phẩm để tái sử dụng ở các lô sau.

Trong suốt giai đoạn sản xuất loạt, bộ phận điều độ cập nhật tiến độ theo tuần hoặc theo các mốc quan trọng mà hai bên đã thống nhất. Khi cần đẩy nhanh tiến độ cho các đơn hàng gấp, chúng tôi có thể điều chỉnh lịch máy, tăng ca sản xuất trên cơ sở trao đổi và được Quý khách chấp thuận trước, bảo đảm sự chủ động cho cả hai bên.

6) QC 3 bước & nghiệm thu

Hệ thống kiểm soát chất lượng tại Cơ Khí Hải Minh được tổ chức thành ba lớp: IQC, IPQC và OQC. Ở bước IQC, vật liệu đầu vào được kiểm tra CO-CQ, chiều dày, mác thép, bề mặt và các yêu cầu đặc biệt khác; chỉ khi đạt chuẩn mới được đưa vào sản xuất. IPQC diễn ra trong quá trình gia công, với việc kiểm tra theo tần suất các kích thước chính, mối hàn, bề mặt sau từng công đoạn.

Trước khi đóng gói, OQC kiểm tra 100% ngoại quan, mối hàn, mức độ hoàn thiện bề mặt so với mẫu chuẩn đã chốt. Các kích thước và dung sai quan trọng được đo kiểm lại trên xác suất hoặc 100% tùy yêu cầu, đặc biệt với các chi tiết lắp ghép chính xác hoặc thiết bị như thiết bị bếp công nghiệp dùng trong môi trường HACCP.

Kết quả đo kiểm, hình ảnh minh họa và các ghi nhận về sai lệch (nếu có) được tổng hợp vào biên bản nghiệm thu inox. Biên bản này là căn cứ để hai bên nghiệm thu, xử lý nhanh các vấn đề phát sinh (sửa chữa, thay thế, gia công lại) theo quy trình xử lý rủi ro đã thống nhất, giúp Quý khách yên tâm về tính minh bạch và khả năng phản ứng của nhà xưởng.

7) Giao hàng/lắp đặt – 8) Bàn giao hồ sơ – 9) Bảo hành

Sau OQC, sản phẩm được làm sạch, bọc màng PE, bo bảo vệ các cạnh sắc, đóng gói theo cụm và dán nhãn mã hàng rõ ràng. Với các lô hàng giá trị lớn hoặc quãng đường vận chuyển xa, Quý khách có thể yêu cầu thêm phương án gia cố pallet, thùng gỗ hoặc bảo hiểm hàng hóa để kiểm soát rủi ro trong quá trình vận chuyển.

Khi đến công trình, đội ngũ kỹ thuật của Hải Minh trực tiếp lắp đặt, cân chỉnh, gá bắt, đấu nối (nếu thuộc phạm vi hợp đồng) cho các hệ bàn kệ, chậu rửa, hệ thống hút mùi, bồn bể… Sau đó, chúng tôi hướng dẫn vận hành, vệ sinh, bảo trì cơ bản cho đội ngũ của Quý khách, đồng thời chạy thử để kiểm tra thực tế các điểm liên kết, khả năng chịu tải, độ kín, độ ồn…

Ở bước cuối, hồ sơ bàn giao bao gồm bản vẽ hoàn công (nếu có), biên bản nghiệm thu, phiếu bảo hành, CO-CQ vật liệu và các tài liệu kỹ thuật kèm theo được chuyển cho Quý khách. Chế độ bảo hành được áp dụng theo nhóm sản phẩm, kèm phương án hỗ trợ bảo trì định kỳ nếu Quý khách yêu cầu, giúp thiết bị inox luôn vận hành ổn định trong suốt vòng đời sử dụng.

Giải đáp nhanh về quy trình & thời gian thực hiện

Quy trình gia công inox gồm những bước nào?
Quy trình chuẩn tại Cơ Khí Hải Minh gồm 9 bước: (1) tiếp nhận yêu cầu và kiểm tra file; (2) tư vấn DFM và chốt thông số; (3) báo giá, chốt leadtime sản xuất inox và ký hợp đồng; (4) gia công mẫu; (5) sản xuất loạt; (6) QC 3 bước và nghiệm thu; (7) giao hàng/lắp đặt; (8) bàn giao hồ sơ; (9) bảo hành – hỗ trợ bảo trì.

Thời gian sản xuất và giao hàng bao lâu?
Với các đơn hàng mẫu, thời gian thực hiện tham khảo từ 3–7 ngày làm việc tùy mức độ phức tạp. Đối với sản xuất loạt, thời gian thường dao động 7–20 ngày, phụ thuộc số lượng, độ phức tạp sản phẩm, yêu cầu hoàn thiện bề mặt, lắp ráp thử và tình trạng tải máy tại thời điểm đặt hàng. Ngay từ giai đoạn báo giá, chúng tôi luôn nêu rõ mốc tiến độ để Quý khách chủ động kế hoạch.

Với quy trình 9 bước chuẩn hóa và minh bạch như trên, Quý khách có thể kiểm soát tốt chất lượng, tiến độ và hồ sơ kỹ thuật cho mọi dự án inox tại Cơ Khí Hải Minh. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể hơn về cơ chế báo giá và mô hình tính chi phí minh bạch, giúp Quý khách tối ưu ngân sách mà vẫn đạt chuẩn kỹ thuật mong muốn.

Báo giá tham khảo và mô hình tính chi phí minh bạch

Bảng giá được bóc tách theo cấu phần vật liệu, thời gian máy và hoàn thiện; gửi file CAD sẽ nhận báo giá trong 24h cùng khuyến nghị DFM để tối ưu tổng chi phí/leadtime.

Sau khi đã nắm rõ quy trình 9 bước từ bản vẽ đến bàn giao, câu hỏi tiếp theo của nhiều doanh nghiệp là: giá gia công inox 304 được tính ra sao, chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn và có thể tối ưu ở đâu mà vẫn đảm bảo dung sai – thẩm mỹ. Ở phần này, Cơ Khí Hải Minh trình bày cụ thể mô hình tính giá inox minh bạch theo từng cấu phần, các yếu tố làm tăng/giảm chi phí và cách gửi hồ sơ để Quý khách nhận báo giá trong 24h kèm tư vấn DFM tối ưu chi phí.

Chúng tôi xem cấu trúc giá như một công cụ quản trị chứ không chỉ là con số cuối cùng. Khi từng hạng mục vật liệu, thời gian máy, hàn – hoàn thiện và logistics được bóc tách rõ ràng, Quý khách dễ dàng phân tích CAPEX cho một dự án mới, so sánh các phương án thiết kế và kiểm soát tổng chi phí sở hữu (TCO) trong suốt vòng đời thiết bị inox, từ thiết bị bếp công nghiệp tới kết cấu kỹ thuật.

Thành phần giá: vật liệu (cấp inox/độ dày) + cắt/chấn/hàn/đột + hoàn thiện + logistics. Về nguyên tắc, đơn giá của một chi tiết hoặc cụm inox được cấu thành từ bốn nhóm chính: (1) vật liệu – loại inox (201/304/316), chiều dày, định lượng tấm/ống; (2) công gia công – thời gian máy cắt laser/plasma, chấn uốn inox CNC giá, đột dập; (3) hàn & hoàn thiện – chi phí hàn TIG inox, mài, đánh bóng, xử lý bề mặt; và (4) logistics – đóng gói, vận chuyển, lắp đặt tại hiện trường nếu có. Từng nhóm được định lượng bằng thời gian, khối lượng hoặc hệ số, sau đó quy đổi thành chi phí để tổng hợp.

Hạng mụcVí dụ nội dung chi phí
Vật liệuTấm/ống inox 201/304/316, chiều dày, bề mặt No.1/No.4/Hairline, hao hụt cắt
Thời gian máyCắt laser CNC, đột dập, chấn uốn, thời gian setup – lập trình
Hàn & hoàn thiệnHàn TIG/MIG, mài, đánh bóng, xử lý bavia, lắp phụ kiện
LogisticsĐóng gói chống xước, vận chuyển, cẩu hạ, lắp đặt – cân chỉnh tại site

Yếu tố ảnh hưởng: độ dày, chiều dài cắt, số lần chấn, độ phức tạp/fixturing, dung sai, bề mặt. Khi hai sản phẩm có cùng kích thước bao nhưng độ dày tấm, mức độ chấn uốn, số lỗ nhỏ hoặc yêu cầu dung sai – bề mặt khác nhau, chi phí có thể chênh lệch đáng kể. Ví dụ, một Bàn inox tiêu chuẩn dùng tôn 1.0 mm, ít mối hàn, dung sai vừa phải sẽ rẻ hơn nhiều so với vỏ máy inox dày 2.0 mm, nhiều nếp gấp phức tạp, lỗ nhỏ dày đặc và yêu cầu đánh bóng gương. Nắm rõ các yếu tố này giúp Quý khách điều chỉnh thiết kế thông minh mà vẫn đáp ứng chức năng.

DFM tiết kiệm: chuẩn hóa bán kính uốn, tối ưu nesting, giảm số công đoạn hàn, chọn bề mặt phù hợp. Thông qua Design for Manufacturability, kỹ sư của chúng tôi đề xuất bán kính uốn theo bộ khuôn chuẩn, cấu trúc chi tiết ưu tiên chấn thay vì hàn, đồng thời bố trí chi tiết trên tấm sao cho giảm phế liệu. Với cùng một cụm kệ hoặc vỏ máy, chỉ cần giảm được vài lần gá đặt hàn, rút ngắn một hai cấp độ đánh bóng hoặc chuyển từ bề mặt BA sang Hairline phù hợp ứng dụng, tổng chi phí có thể giảm rõ rệt mà không ảnh hưởng đến độ bền vật liệu.

Yêu cầu báo giá: DXF/DWG (chi tiết tấm) + STEP (lắp ráp 3D) + PDF (ghi chú), số lượng & tiêu chuẩn. Để có báo giá cắt laser inox 304 và gia công hoàn chỉnh trong vòng 24h, bộ hồ sơ tối ưu nên bao gồm file DXF/DWG cho chi tiết tấm, file STEP cho cụm lắp ráp 3D và bản PDF ghi chú vật liệu, bề mặt, dung sai, tiêu chuẩn áp dụng (HACCP, ISO…). Kèm theo đó là thông tin số lượng theo từng đợt đặt hàng, môi trường làm việc (trong nhà/ngoài trời, tiếp xúc hóa chất hay thực phẩm) và các yêu cầu kiểm tra – nghiệm thu. Đầu vào càng rõ, báo giá càng sát thực tế.

CTA: Gửi bản vẽ CAD để nhận báo giá trong 24h. Ngay khi tiếp nhận bộ hồ sơ đầy đủ, đội ngũ kỹ sư và kinh doanh của Cơ Khí Hải Minh sẽ bóc tách vật tư, tính thời gian máy, mô phỏng quy trình gia công và gửi lại bảng giá chi tiết trong 24h làm việc. Cùng với đó là đề xuất DFM giúp rút ngắn leadtime hoặc giảm chi phí vòng đời cho từng hạng mục. Điều này giúp Quý khách dễ dàng so sánh các phương án đầu tư trước khi ra quyết định cuối cùng.

Công thức tính giá tham khảo

Giá = Vật liệu + Thời gian máy (cắt/chấn/đột) + Hàn/hoàn thiện + Lắp đặt/vận chuyển. Ở mức tổng quan, đây là công thức mà chúng tôi áp dụng cho hầu hết các đơn hàng gia công inox theo yêu cầu. Phần vật liệu được tính theo khối lượng tấm/ống sau khi đã trừ hoặc cộng hệ số hao hụt thực tế. Thời gian máy bao gồm lập trình, thử cắt, cắt laser, đột dập và chấn uốn inox CNC. Nhóm hàn – hoàn thiện là thời gian thợ thực hiện hàn TIG/MIG, mài, đánh bóng, lắp phụ kiện; cuối cùng là chi phí vận chuyển và lắp đặt tùy theo khoảng cách, điều kiện công trình.

Đơn hàng loạt: áp dụng chiết khấu theo số lượng và thời gian set-up. Một yếu tố quan trọng trong công thức giá là thời gian setup cho từng mã hàng: lập trình máy cắt, chế tạo dưỡng kiểm, chuẩn bị jig – fixture. Với đơn hàng nhỏ, chi phí setup được phân bổ lên ít sản phẩm nên đơn giá thường cao hơn. Khi Quý khách đặt lặp lại hoặc đặt loạt lớn, chi phí setup được chia cho nhiều sản phẩm, cho phép chúng tôi áp dụng mức chiết khấu tốt hơn trên mỗi đơn vị, nhất là với các dòng như kệ inox công nghiệp hay vỏ tủ điện.

Hóa đơn thể hiện rõ từng cấu phần để minh bạch. Toàn bộ báo giá và hóa đơn của Cơ Khí Hải Minh đều thể hiện tách bạch phần vật liệu, công gia công (cắt, đột, chấn), hàn – hoàn thiện, cùng chi phí lắp đặt/vận chuyển nếu có. Cách thể hiện này giúp bộ phận kỹ thuật, thu mua và tài chính của Quý khách dễ đối chiếu với ngân sách, truy vết các thay đổi theo thời gian và xây dựng định mức nội bộ. Minh bạch cấu phần cũng là nền tảng để hai bên cùng thảo luận những cơ hội tối ưu chi phí trong các đơn hàng kế tiếp.

Yếu tố làm tăng/giảm chi phí

Tăng: độ dày lớn, đường cắt dài/nhiều lỗ nhỏ, nhiều góc chấn, dung sai chặt, Ra thấp. Khi tấm inox dày hơn, thời gian cắt laser tăng, tốc độ chấn giảm và lực uốn lớn hơn, kéo theo hao mòn khuôn và tiêu thụ năng lượng cao hơn. Nhiều lỗ nhỏ hoặc biên dạng phức tạp khiến đầu cắt phải dừng – khởi động liên tục, làm tăng thời gian chu kỳ. Số góc chấn lớn cũng yêu cầu nhiều lần gá đặt, căn thước, đo kiểm. Nếu bản vẽ yêu cầu dung sai chặt, bề mặt Ra thấp (đánh bóng cao cấp), tần suất đo kiểm và thời gian hoàn thiện sẽ tăng, từ đó chi phí tăng tương ứng.

Giảm: tối ưu nesting, bán kính uốn theo chuẩn khuôn, đơn giản hóa hàn/fixturing. Ngược lại, khi chi tiết được sắp xếp hợp lý trên tấm (nesting tối ưu), phần phế liệu giảm đáng kể, đặc biệt với inox 304/316 vốn có giá vật liệu cao. Việc chuẩn hóa bán kính uốn theo bộ khuôn sẵn có giúp giảm thời gian thay khuôn, căn chỉnh, đồng thời kéo dài tuổi thọ dụng cụ. Nếu cấu trúc chi tiết cho phép giảm số mối hàn, giảm số lần lật trở và gá đặt, thời gian thao tác của thợ sẽ ngắn lại và chi phí đơn vị giảm xuống mà vẫn đáp ứng độ bền làm việc.

Chọn 201 thay 304 cho môi trường trong nhà để tiết kiệm (khi phù hợp). Trong một số trường hợp, nhất là các kết cấu, kệ hoặc vách che chỉ sử dụng trong nhà, không tiếp xúc hóa chất hoặc môi trường ẩm mặn, có thể cân nhắc inox 201 thay cho 304 để giảm chi phí vật liệu. Tuy nhiên, quyết định này cần được xem xét kỹ dựa trên yêu cầu tuổi thọ, tải trọng, tần suất vệ sinh và hình ảnh thương hiệu. Đội ngũ kỹ sư của chúng tôi sẽ tư vấn rõ ràng từng trường hợp để Quý khách không phải đánh đổi độ bền dài hạn lấy chi phí ngắn hạn.

Tối ưu chi phí bằng DFM

Thiết kế từ đầu theo công nghệ cắt/chấn/hàn hiện có để giảm set-up. Khi một sản phẩm được thiết kế phù hợp ngay với năng lực cắt laser, chấn CNC, hàn TIG/MIG và đột dập của xưởng, số lần setup, thay dao và chi phí thử nghiệm ban đầu sẽ giảm mạnh. Chẳng hạn, thay vì yêu cầu biên dạng chỉ có thể đạt được bằng gia công cơ truyền thống, bản vẽ có thể điều chỉnh nhẹ để tương thích với cắt laser tấm, giúp tận dụng tối đa năng lực máy hiện hữu mà vẫn bảo đảm công năng sản phẩm.[Design for Manufacturability]

Tiêu chuẩn hóa lỗ/khe/radius để dùng khuôn phổ thông. Việc quy định đường kính lỗ, kích thước khe và bán kính uốn theo các bước chuẩn giúp sử dụng lại bộ chày – cối, khuôn uốn và dưỡng kiểm có sẵn tại xưởng. Mỗi giá trị “lạ” trên bản vẽ thường kéo theo chi phí chế tạo khuôn riêng, thời gian chờ và rủi ro phát sinh lỗi trong giai đoạn đầu. Bằng cách tiêu chuẩn hóa, Quý khách vừa giảm CAPEX cho dụng cụ, vừa tận dụng được kinh nghiệm sản xuất tích lũy trước đó của nhà xưởng.

Gộp chi tiết, giảm mối hàn và thời gian lắp ráp. Trong nhiều dự án, chúng tôi đã hỗ trợ khách hàng chuyển một cụm gồm nhiều chi tiết hàn lại thành một hoặc hai chi tiết tấm được chấn khéo léo, chỉ cần một vài mối hàn khóa. Cách tiếp cận này giúp giảm thời gian lắp ráp, giảm biến dạng do nhiệt và rút ngắn thời gian hoàn thiện bề mặt. Với các cụm như khung Bàn inox, kệ hay vỏ tủ, hiệu quả tiết kiệm chi phí và ổn định chất lượng giữa các lô sản xuất thể hiện rất rõ.

Tài liệu cần gửi để báo giá 24h

DXF/DWG (2D), STEP (3D), PDF ghi chú; ghi rõ vật liệu, bề mặt, dung sai. Bộ hồ sơ đầy đủ thường bao gồm file DXF/DWG cho toàn bộ chi tiết tấm, file STEP cho các cụm lắp ráp 3D và bản PDF ghi rõ vật liệu (201/304/316), chiều dày, yêu cầu bề mặt (No.1, No.4, Hairline, BA), dung sai kích thước và dung sai hình học nếu có. Khi những thông tin này được chuẩn hóa ngay từ đầu, quá trình bóc tách và lập trình máy trở nên nhanh và chính xác, hạn chế tối đa việc hỏi đáp qua lại gây chậm trễ.

Nêu rõ MOQ/số lượng theo đợt; yêu cầu kiểm tra/biên bản nghiệm thu. Bên cạnh bản vẽ, Quý khách nên nêu rõ số lượng theo từng đợt sản xuất, kế hoạch lặp lại đơn hàng và các yêu cầu về kiểm tra, biên bản nghiệm thu (FAI, kiểm tra áp lực, kiểm tra độ kín, IQC/IPQC/OQC…). Đây là cơ sở để chúng tôi đề xuất phương án tối ưu giữa chi phí đầu tư jig – fixture, thời gian set-up và đơn giá trên mỗi sản phẩm. Với các dự án dài hạn, việc hoạch định ngay từ đầu giúp giảm đáng kể tổng chi phí trong suốt vòng đời.

Thông tin giao/lắp đặt: địa điểm, thời gian, điều kiện công trình. Với các hạng mục cần vận chuyển và lắp đặt như hệ thống kệ, bàn, chậu rửa, bồn bể…, thông tin về địa điểm giao hàng, mặt bằng bốc xếp, giờ giấc được phép thi công và các ràng buộc an toàn của công trình là rất quan trọng. Những dữ liệu này cho phép chúng tôi dự trù chính xác phương tiện vận chuyển, nhân sự lắp đặt, dụng cụ hỗ trợ (xe nâng, pa-lăng…) và thời gian triển khai. Nhờ đó, báo giá phản ánh đúng chi phí thực tế, tránh phát sinh ngoài hợp đồng.

Giải đáp nhanh về cách tính giá

Bảng giá gia công inox 304 tính như thế nào?
Đơn giá cho một chi tiết inox 304 không phải là một con số cố định mà được tính dựa trên tổng hợp các cấu phần: vật liệu (khối lượng tấm/ống 304), thời gian máy cắt laser/đột/chấn, công hàn TIG/MIG và hoàn thiện bề mặt, kèm theo chi phí vận chuyển – lắp đặt nếu có. Chẳng hạn, một chi tiết tấm mỏng, đường cắt ngắn, ít lần uốn và yêu cầu bề mặt tiêu chuẩn sẽ có chi phí chủ yếu nằm ở vật liệu và thời gian cắt. Ngược lại, một cụm khung phức tạp với nhiều mối hàn, nhiều mặt cần mài – đánh bóng sẽ có tỷ trọng chi phí lao động cao hơn. Bảng giá chi tiết của Cơ Khí Hải Minh luôn thể hiện tách bạch các phần này để Quý khách dễ so sánh và tối ưu.

Cắt laser inox 304 có giá bao nhiêu và phụ thuộc gì?
Chi phí cắt laser inox 304 phụ thuộc trực tiếp vào độ dày tấm, tổng chiều dài đường cắt, số lượng sản phẩm, mức độ chi tiết của biên dạng và thời gian setup chương trình. Tấm càng dày, tốc độ cắt phải giảm, tiêu hao năng lượng và khí bảo vệ tăng, kéo theo chi phí cao hơn. Biên dạng nhiều góc nhỏ, lỗ nhỏ hoặc họa tiết phức tạp cũng khiến đầu cắt dừng – khởi động nhiều lần, làm tăng thời gian máy. Khi số lượng sản phẩm lớn và biên dạng được tối ưu, đơn giá trên mỗi chi tiết thường giảm nhờ phân bổ chi phí setup trên nhiều sản phẩm.

Với mô hình chi phí được bóc tách minh bạch, quy trình DFM bài bản và cơ chế báo giá trong 24h như trên, Quý khách có thể chủ động kiểm soát ngân sách mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho mọi hạng mục inox. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ chia sẻ lý do vì sao nhiều doanh nghiệp lựa chọn Cơ Khí Hải Minh: từ các dự án tiêu biểu, hệ thống kiểm định chất lượng cho tới chính sách hậu mãi dài hạn.

Lý do doanh nghiệp chọn Cơ Khí Hải Minh: dự án tiêu biểu, kiểm định chất lượng và hậu mãi

Hải Minh khác biệt nhờ xưởng chuẩn ISO 9001:2015, máy móc hiện đại, QC 3 lớp và SLA rõ ràng; chúng tôi cung cấp case study có số liệu, hồ sơ pháp lý và chính sách bảo hành minh bạch.

Sau khi đã hiểu rõ mô hình chi phí và cơ chế báo giá 24h, câu hỏi tiếp theo thường là: doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị nào để vừa đảm bảo kỹ thuật, vừa yên tâm về tiến độ và hậu mãi. Đây chính là lúc năng lực xưởng, chứng chỉ ISO 9001:2015, hệ thống QC và case study inox có số liệu thực tế của Cơ Khí Hải Minh trở thành lợi thế rõ rệt.

Cơ Khí Hải Minh vận hành như một xưởng gia công inox 304 chuyên nghiệp, tập trung vào khách hàng B2B trong lĩnh vực F&B, sản xuất công nghiệp, bán lẻ và y tế. Toàn bộ quy trình được chuẩn hóa, từ lựa chọn inox 201/304/316, kiểm soát CO/CQ vật liệu, cho tới lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra 3 lớp và bàn giao hồ sơ nghiệm thu đầy đủ, giúp Quý khách dễ dàng tích hợp chúng tôi vào hệ thống đánh giá nhà cung cấp nội bộ hoặc theo tiêu chuẩn ISO 9001.[ISO 9001]

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp tìm đến Hải Minh sau khi đã trải nghiệm tình trạng giao hàng trễ, sai dung sai hoặc thiếu hồ sơ tại các xưởng nhỏ lẻ. Những dự án được cứu vãn đúng tiến độ, những lần tối ưu thiết kế giúp giảm 18–30% leadtime và tiết kiệm 5–12% vật liệu đã trở thành bằng chứng thuyết phục cho năng lực tư vấn DFM, tổ chức sản xuất và kiểm soát chất lượng của chúng tôi.

 

Thiết kế & DFM chuẩn ISO

Đội ngũ kỹ sư nhiều kinh nghiệm, áp dụng DFM cho inox, kiểm soát quy trình theo ISO 9001:2015, hỗ trợ tối ưu thiết kế để giảm chi phí vòng đời và rút ngắn leadtime.

 

Sản xuất trực tiếp tại xưởng

Máy cắt laser fiber, chấn CNC, hàn TIG/MIG, đột dập, đánh bóng vận hành tại xưởng riêng giúp chủ động tiến độ, kiểm soát chất lượng từ phôi đến thành phẩm.

 

SLA tiến độ & hậu mãi rõ ràng

Cam kết báo giá 24h, tiến độ giao hàng có SLA cụ thể, quy trình xử lý trễ hạn và chính sách bảo hành/bảo trì minh bạch cho từng nhóm sản phẩm.

Năng lực xưởng & chứng chỉ

ISO 9001:2015, CO/CQ vật liệu và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng tại Cơ Khí Hải Minh được vận hành theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, với quy trình được mã hóa thành hướng dẫn công việc, biểu mẫu kiểm soát và hồ sơ lưu trữ. Mỗi lô inox 201/304/316 đầu vào đều được kiểm tra và lưu CO/CQ, gắn mã lô để truy xuất ngược lại nhà cung cấp khi cần. Điều này giúp Quý khách dễ dàng đáp ứng các yêu cầu đánh giá nhà cung cấp của tập đoàn hoặc các tiêu chuẩn như HACCP, ISO trong ngành thực phẩm.

Ở cấp độ sản phẩm, từng mã hàng đều có định nghĩa rõ ràng về dung sai, cấp độ hoàn thiện bề mặt và tiêu chuẩn kiểm tra tương ứng. Khi bàn giao, chúng tôi cung cấp đầy đủ hồ sơ: phiếu xuất kho kèm mã lô vật liệu, biên bản kiểm tra trung gian và cuối cùng, biên bản nghiệm thu với số đo thực tế, giúp đội QC của Quý khách kiểm soát chặt chẽ chất lượng mà không phải tốn thêm bước dựng lại hệ thống giấy tờ.

Danh sách máy chủ lực hiện đại, phù hợp gia công inox công nghiệp. Dựa trên thực tế thị trường và các khuyến nghị công nghệ, Hải Minh đầu tư dàn máy chuyên sâu cho inox: máy cắt laser fiber công suất lớn, máy chấn CNC, hệ thống hàn TIG/MIG, máy đột dập và dây chuyền đánh bóng. Điều này cho phép xưởng đáp ứng từ các chi tiết mỏng độ chính xác cao tới kết cấu dày chịu tải, cả ở dạng đơn chiếc và sản xuất loạt.

Thiết bịThông số chínhNăm đầu tư
Máy cắt laser fiberCông suất 2–3kW, cắt inox tới 12mm, bàn 1500x3000mm2022–2023
Máy chấn CNCLực chấn 80–100T, chiều dài chấn 2,5–3m2021–2022
Thiết bị hàn TIG/MIGNguồn hàn kỹ thuật số, phù hợp inox 201/304/3162020–2023
Máy đột dập & đánh bóngĐột dập hàng loạt, mài – đánh bóng bề mặt No.4/Hairline2020–2022

Nhờ nền tảng máy móc này, chúng tôi có thể xử lý đồng thời nhiều dự án: từ hệ thống thiết bị bếp công nghiệp, kệ chứa hàng, vỏ tủ điện tới các cụm jig – fixture cho dây chuyền sản xuất. Thời gian setup được tối ưu dựa trên chương trình lưu sẵn cho từng mã hàng, giúp giữ ổn định chất lượng giữa các lô, đồng thời rút ngắn thời gian phản hồi khi Quý khách cần tăng sản lượng.

Minh bạch về xưởng và năng lực thực tế. Để doanh nghiệp ở xa, đặc biệt là khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh, có thể yên tâm khi làm việc với một xưởng gia công inox tại TPHCM, chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp video/ảnh 360° xưởng, video vận hành máy và hồ sơ năng lực chi tiết. Địa chỉ xưởng được xác thực trên Google Maps, kèm thông tin pháp lý doanh nghiệp, giúp bộ phận thu mua và pháp chế của Quý khách dễ dàng kiểm tra chéo.

Bên cạnh đó, đội ngũ kinh doanh – kỹ thuật thường xuyên tổ chức các buổi tham quan xưởng cho khách hàng lớn hoặc dự án dài hạn. Việc tận mắt chứng kiến dây chuyền cắt, chấn, hàn, QC và đóng gói giúp Quý khách có cái nhìn toàn diện về năng lực thực thi, từ đó tự tin giao những hạng mục quan trọng cho Cơ Khí Hải Minh.

Dự án tiêu biểu & số liệu kết quả

Chuỗi F&B: bếp công nghiệp module, leadtime giảm khoảng 25%. Với các chuỗi nhà hàng, quán ăn nhanh, bếp trung tâm, bài toán đặt ra không chỉ là chất lượng inox 304 mà còn là tốc độ rollout và chuẩn hóa layout. Trong một dự án thiết kế – sản xuất trọn bộ thiết bị bếp công nghiệp cho chuỗi F&B nhiều chi nhánh, chúng tôi đã tái thiết kế hệ bàn, chậu, kệ và line nấu theo dạng module lắp ghép, phù hợp với mặt bằng khác nhau nhưng vẫn giữ chuẩn chung.

Nhờ áp dụng DFM và chuẩn hóa module, thời gian thiết kế – sản xuất cho mỗi bếp mới giảm khoảng 25% so với cách làm truyền thống, trong khi chi phí bảo trì giảm nhờ phụ tùng, phụ kiện dùng chung. Hệ thống QC 3 lớp (IQC – IPQC – OQC) giúp tỷ lệ lỗi ngoại quan và sai khác kích thước giảm rõ rệt, hạn chế tối đa việc phải sửa chữa tại công trình – vốn là chi phí ẩn rất lớn trong các dự án bếp công nghiệp.

Linh kiện cơ khí: tối ưu jig, tăng năng suất khoảng 20%. Ở nhóm khách hàng sản xuất công nghiệp, linh kiện inox thường đòi hỏi dung sai chặt và độ lặp lại cao. Trong một case điển hình, đội ngũ kỹ sư Hải Minh đã cùng khách hàng rà soát lại thiết kế các chi tiết, đề xuất thay đổi vị trí mối hàn, bán kính uốn và phương án gá đặt jig – fixture. Kết quả, thời gian chu kỳ gia công cho bộ linh kiện chính giảm đáng kể.

Sau khi áp dụng phương án jig tối ưu và chương trình cắt/chấn chuẩn hóa, năng suất tổng thể của cụm linh kiện tăng khoảng 20%, trong khi mức độ ổn định dung sai được cải thiện, giảm lượng phế phẩm và tái gia công. Điều này không chỉ giúp Quý khách tiết kiệm chi phí trực tiếp mà còn giảm rủi ro thiếu hàng đột xuất trên dây chuyền lắp ráp.

POSM chuỗi bán lẻ: chuẩn hóa mẫu, lỗi ngoại quan <0,5%. Với ngành bán lẻ, các sản phẩm POSM inox như kệ trưng bày, bảng hiệu, khung standee yêu cầu cao về thẩm mỹ bề mặt và tính đồng nhất giữa các cửa hàng. Trong một dự án cho chuỗi bán lẻ toàn quốc, chúng tôi đã chuẩn hóa toàn bộ bộ POSM inox theo mẫu chuẩn, áp dụng QC 3 lớp với tiêu chí riêng về ngoại quan.

Nhờ kiểm soát chặt chẽ bề mặt đánh bóng, mép cắt và mối hàn, tỷ lệ lỗi ngoại quan tại khâu kiểm nhận hàng cuối cùng của khách hàng giảm xuống dưới 0,5%. Đồng thời, việc sử dụng chung khuôn, jig và chương trình máy cho nhiều mã sản phẩm giúp chi phí sản xuất loạt được tối ưu đáng kể, trong khi hình ảnh thương hiệu tại từng điểm bán vẫn đảm bảo đồng bộ.

“Sau khi chuyển sang làm việc với Cơ Khí Hải Minh, tiến độ triển khai bếp cho từng cửa hàng mới rút ngắn rõ rệt, hồ sơ nghiệm thu và CO/CQ đầy đủ, gần như không còn phát sinh phải sửa tại công trình.”

— Đại diện vận hành chuỗi F&B (khách hàng doanh nghiệp)

Hậu mãi & SLA giao hàng

Bảo hành theo nhóm sản phẩm, phản hồi trong 48h. Với các thiết bị có lắp đặt như bàn kệ, chậu rửa, hệ thống hút mùi, bồn bể inox hoặc các cụm chi tiết cho dây chuyền sản xuất, Cơ Khí Hải Minh xây dựng chính sách bảo hành riêng cho từng nhóm sản phẩm. Thời gian phản hồi yêu cầu bảo hành tiêu chuẩn trong vòng 48 giờ làm việc, với quy trình tiếp nhận – chẩn đoán – lên phương án xử lý rõ ràng.

Trong trường hợp sự cố có thể ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của Quý khách, đội ngũ kỹ thuật sẽ ưu tiên khảo sát on-site, đưa ra phương án tạm thời để giảm thiểu thời gian dừng máy, sau đó lên kế hoạch xử lý triệt để. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp yên tâm hơn khi đầu tư các hạng mục inox có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.

Bảo trì định kỳ theo nhu cầu doanh nghiệp. Ngoài bảo hành tiêu chuẩn, chúng tôi cung cấp gói bảo trì định kỳ cho các hệ thống inox chịu tải liên tục, làm việc trong môi trường khắc nghiệt hoặc liên quan đến an toàn thực phẩm. Lịch bảo trì được xây dựng dựa trên tần suất sử dụng, môi trường làm việc và yêu cầu của từng nhà máy/chuỗi cửa hàng, giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm nguy cơ sự cố bất ngờ.

Đối với các hạng mục như line bếp công nghiệp, hệ Bể tách mỡ công nghiệp hay kệ, bàn thao tác trong khu vực sản xuất, việc vệ sinh – bảo trì đúng cách có ý nghĩa rất lớn đối với an toàn vệ sinh và hiệu suất vận hành. Đội ngũ kỹ thuật của Hải Minh luôn sẵn sàng đào tạo lại cho nhân viên vận hành của Quý khách ngay trong các đợt bảo trì định kỳ.

SLA giao hàng đúng hẹn và quy trình xử lý khi trễ tiến độ. Với vai trò là đối tác gia công, chúng tôi hiểu rằng mỗi ngày trễ giao hàng đều gây áp lực cho kế hoạch lắp đặt và vận hành của Quý khách. Vì thế, mỗi đơn hàng đều được gắn mốc tiến độ cụ thể, từ thời gian hoàn thành gia công đến lịch giao hàng/lắp đặt, và được theo dõi nội bộ như một SLA đã cam kết.

Nếu xuất hiện rủi ro có thể ảnh hưởng đến tiến độ, Cơ Khí Hải Minh chủ động thông báo sớm, đề xuất các phương án như chia lô giao hàng, tăng ca sản xuất hoặc hỗ trợ nhân công lắp đặt để bù lại. Trong những trường hợp hiếm hoi bị trễ so với SLA, chúng tôi thực hiện cơ chế bồi thường và điều chỉnh kế hoạch cho các lô tiếp theo theo đúng thỏa thuận, bảo đảm lợi ích dài hạn cho doanh nghiệp.

Giải đáp nhanh: Xưởng gia công inox nào uy tín tại TPHCM/Hà Nội?
Trên thị trường có nhiều xưởng gia công inox tại các thành phố lớn, nhưng để đánh giá uy tín, Quý khách nên dựa vào một số tiêu chí cốt lõi: hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ ISO 9001:2015), mức độ đầu tư máy móc (laser fiber, chấn CNC, hàn TIG/MIG), khả năng cung cấp CO/CQ vật liệu, quy trình QC 3 lớp, hồ sơ nghiệm thu đầy đủ và SLA rõ ràng cho báo giá, sản xuất, giao hàng.

Cơ Khí Hải Minh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này, vận hành xưởng gia công phục vụ khách hàng khắp TPHCM và các tỉnh, đồng thời thường xuyên nhận dự án cho doanh nghiệp tại Hà Nội thông qua kênh tư vấn online và giao nhận toàn quốc. Với năng lực thiết kế – DFM, sản xuất và hậu mãi như đã trình bày, chúng tôi mong muốn trở thành đối tác tin cậy, đồng hành lâu dài cùng Quý khách trong các dự án inox hiện tại và tương lai.

Với các minh chứng về năng lực xưởng, hệ thống kiểm soát chất lượng và hậu mãi như trên, Quý khách có thể yên tâm lựa chọn Cơ Khí Hải Minh làm đối tác gia công inox theo yêu cầu. Trong phần kế tiếp của bài viết, chúng tôi sẽ tổng hợp những câu hỏi thường gặp và hướng dẫn chi tiết cách gửi hồ sơ để nhận báo giá trong 24h.

Câu hỏi thường gặp & liên hệ nhận báo giá trong 24h

Sau khi đã nắm rõ mô hình chi phí, năng lực xưởng và chính sách hậu mãi của Cơ Khí Hải Minh, nhiều bộ phận thu mua và kỹ thuật vẫn cần một mục faq gia công inox thật rõ ràng để dễ tra cứu khi chuẩn bị hồ sơ. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp nhất, tập trung vào giá inox 304 tham khảo, MOQ, thời gian sản xuất, kiểm định chất lượng, khu vực lắp đặt và định dạng file kỹ thuật.

Giá gia công inox 304 theo yêu cầu được tính như thế nào?

Giá gia công inox 304 tham khảo tại Cơ Khí Hải Minh được cấu thành từ bốn nhóm chính: chi phí vật liệu inox 304, thời gian máy (cắt laser, đột, chấn), công hàn & hoàn thiện bề mặt và chi phí vận chuyển/lắp đặt nếu có. Độ dày tấm, tổng chiều dài đường cắt, số lần chấn, mức độ phức tạp của chi tiết và yêu cầu dung sai – bề mặt đều ảnh hưởng trực tiếp tới đơn giá. Khi Quý khách gửi bản vẽ CAD kèm số lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, chúng tôi sẽ bóc tách cụ thể từng cấu phần chi phí để báo giá minh bạch. Cách tiếp cận này giúp Quý khách dễ dàng so sánh phương án và quản lý ngân sách.

Inox 304 và inox 201 khác nhau ra sao, nên chọn loại nào cho dự án?

Inox 304 có hàm lượng crôm và niken cao hơn, khả năng chống ăn mòn và chịu môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm tốt hơn inox 201, phù hợp cho các ứng dụng F&B, y tế hoặc ngoài trời. Inox 201 có ưu điểm là giá vật liệu kinh tế, thích hợp cho các kết cấu, kệ, tủ đặt trong nhà, không tiếp xúc hóa chất hoặc môi trường ẩm mặn. Khi tư vấn, chúng tôi thường khuyến nghị inox 304 cho các hạng mục liên quan an toàn thực phẩm, vệ sinh và hình ảnh thương hiệu, còn inox 201 chỉ nên dùng khi điều kiện làm việc thực sự phù hợp. Đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh luôn sẵn sàng phân tích từng case cụ thể để Quý khách không phải đánh đổi độ bền dài hạn chỉ để tiết kiệm chi phí ngắn hạn.

Thời gian sản xuất (leadtime) đơn hàng gia công inox là bao lâu?

Với các đơn hàng làm mẫu hoặc lô nhỏ, thời gian sản xuất inox thông thường trong khoảng 3–7 ngày làm việc tùy độ phức tạp. Với các đơn hàng sản xuất loạt, leadtime điển hình dao động 7–20 ngày, phụ thuộc số lượng, tình trạng vật tư và yêu cầu lắp đặt tại hiện trường. Những hạng mục đòi hỏi jig – fixture phức tạp, nhiều công đoạn hàn và hoàn thiện cao cấp có thể cần thêm thời gian để đảm bảo chất lượng. Khi nhận được bản vẽ và kế hoạch tiến độ dự án, chúng tôi sẽ chốt lịch giao hàng cụ thể để Quý khách dễ lồng ghép vào tổng tiến độ.

Cơ Khí Hải Minh có nhận gia công số lượng nhỏ (dưới 10 cái) không?

Câu trả lời là có, MOQ gia công inox tại Cơ Khí Hải Minh khá linh hoạt, chúng tôi vẫn nhận các đơn dưới 10 sản phẩm dưới dạng lô mẫu hoặc lô thử nghiệm. Với các đơn này, đội ngũ kỹ sư sẽ rà lại bản vẽ, tối ưu khả năng gia công và thống nhất trước tiêu chuẩn kỹ thuật để chuẩn bị cho các lô sản xuất tiếp theo. Đơn giá trên mỗi sản phẩm của lô nhỏ thường cao hơn do chi phí setup máy, lập trình và chế tạo jig – fixture phải phân bổ cho ít sản phẩm. Tuy nhiên, cách làm này giúp Quý khách kiểm chứng thiết kế, kiểm tra lắp ghép thực tế trước khi chốt sản xuất hàng loạt, giảm rủi ro phải sửa đổi lớn về sau.

Cơ Khí Hải Minh có hỗ trợ lắp đặt và bảo hành sau gia công không?

Chúng tôi có đội ngũ kỹ thuật chuyên trách lắp đặt tại chỗ cho các dự án ở TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương và có thể bố trí nhân sự tới các tỉnh khác theo thỏa thuận. Mỗi nhóm sản phẩm như bàn kệ, chậu rửa, bồn bể, thiết bị bếp hay kết cấu kỹ thuật đều có chính sách bảo hành riêng, gắn với điều kiện vận hành và môi trường sử dụng. Khi bàn giao, Cơ Khí Hải Minh cung cấp biên bản nghiệm thu, hướng dẫn vận hành và khuyến nghị bảo trì để Quý khách khai thác thiết bị an toàn, ổn định. Với các hệ thống làm việc liên tục, chúng tôi có thể thiết kế gói bảo trì định kỳ để tối ưu chi phí vòng đời.

Cách kiểm tra chất lượng sản phẩm inox sau gia công như thế nào?

Về cơ bản, Quý khách nên kiểm tra ba nhóm tiêu chí chính: kích thước, ngoại quan bề mặt và chất lượng mối hàn. Ở phần kích thước, cần so đối chiếu thực tế với bản vẽ tại các vị trí quan trọng, đặc biệt là các lỗ lắp bulông, mặt bích ghép nối và các kích thước ảnh hưởng tới lắp đặt. Về ngoại quan, hãy quan sát bề mặt inox xem có trầy xước sâu, cháy xém, biến màu hay không; các cạnh phải được xử lý bavia an toàn. Với mối hàn, Quý khách nên kiểm tra độ liền mạch, đều, không rỗ khí hoặc nứt, không gây biến dạng lớn. Cơ Khí Hải Minh áp dụng kiểm tra IQC, IPQC và OQC, đồng thời cung cấp biên bản đo kiểm, hình ảnh nghiệm thu để bộ phận QC của Quý khách dễ đối chiếu.

Khu vực nào được lắp đặt và giao nhanh?

Các khu vực được ưu tiên lắp đặt và giao nhanh gồm TP.HCM, Hà Nội và Bình Dương nhờ khoảng cách gần và tần suất điều xe thường xuyên. Với các tỉnh thành khác, chúng tôi tổ chức giao hàng toàn quốc thông qua đối tác vận chuyển hoặc đội xe riêng, kết hợp kế hoạch lắp đặt tại chỗ cho những hạng mục cần cân chỉnh. Tùy theo quy mô và tính cấp bách của dự án, Cơ Khí Hải Minh có thể đề xuất giao theo từng đợt để kịp tiến độ lắp đặt của Quý khách. Toàn bộ yêu cầu về đóng gói, chống xước, bốc xếp và an toàn khi vận chuyển sẽ được thống nhất ngay từ giai đoạn báo giá.

Bên Cơ Khí Hải Minh nhận những định dạng file nào khi gửi bản vẽ kỹ thuật?

Chúng tôi tiếp nhận hầu hết các định dạng file kỹ thuật phổ biến như DXF, DWG, STEP và PDF, đây cũng là nhóm định dạng file dxf dwg step được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí. DXF/DWG phù hợp cho chi tiết tấm 2D, STEP dùng cho mô hình 3D lắp ráp, còn PDF giúp thể hiện ghi chú vật liệu, dung sai và tiêu chuẩn liên quan. Nếu Quý khách chỉ có bản phác thảo hoặc mẫu thực tế, đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh có thể hỗ trợ dựng lại bản vẽ CAD chuẩn hóa để đưa vào sản xuất. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng định dạng giúp rút ngắn thời gian bóc tách, hạn chế sai sót và khiến báo giá sát thực tế hơn.

Làm sao để gửi bản vẽ CAD và nhận báo giá trong 24h?

Để nhận báo giá trong vòng 24 giờ làm việc, Quý khách chỉ cần gửi bộ hồ sơ gồm bản vẽ DXF/DWG, STEP, PDF kèm theo số lượng từng mã hàng, tiêu chuẩn vật liệu và yêu cầu kiểm tra/nghiệm thu. Bộ phận kỹ thuật sẽ rà soát tính khả thi, đề xuất tối ưu DFM nếu cần, sau đó chuyển cho bộ phận kinh doanh để tính toán chi phí. Với những hồ sơ đầy đủ và rõ ràng, thời gian phản hồi thường rất nhanh, giúp Quý khách chủ động so sánh phương án hoặc trình phê duyệt nội bộ. Trong các dự án gấp, việc chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu là yếu tố then chốt để đảm bảo tiến độ báo giá – sản xuất – lắp đặt.

Liên hệ & nhận báo giá 24h

Để quá trình làm việc thuận tiện, Cơ Khí Hải Minh bố trí biểu mẫu upload CAD đa định dạng ngay trên website, cho phép Quý khách gửi nhanh trọn bộ hồ sơ kỹ thuật chỉ trong một lần thao tác. Tại đây, đội ngũ của chúng tôi tiếp nhận cả yêu cầu gia công chi tiết lẻ lẫn các dự án lớn về Thiết bị inox công nghiệp, bảo đảm thông tin được bảo mật và phản hồi đúng hẹn.

Bên cạnh biểu mẫu trực tuyến, Quý khách có thể liên hệ qua hotline, Zalo hoặc email để trao đổi thêm về yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn nghiệm thu và tiến độ dự án. Địa chỉ xưởng được xác thực trên Google Maps, kèm hình ảnh thực tế và video 360° giúp bộ phận thu mua, kỹ thuật và pháp chế dễ dàng kiểm tra trước khi ra quyết định hợp tác. Toàn bộ thông tin liên hệ chi tiết luôn được cập nhật và thống nhất trong hồ sơ năng lực gửi tới Quý khách.

BẠN CẦN TƯ VẤN GIA CÔNG INOX THEO YÊU CẦU?

Hãy để đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh giúp bạn! Liên hệ ngay để nhận giải pháp và bản vẽ 3D MIỄN PHÍ.

CÔNG TY TNHH SX TM DV CƠ KHÍ HẢI MINH

Văn Phòng Tại TP.HCM: 51/5 Phạm Văn Sáng, Tổ 12, Ấp 2, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn.

Địa chỉ xưởng: 51/5 Phạm Văn Sáng, Tổ 12, Ấp 2, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn.

Hotline: 0968.399.280

Website: https://cokhihaiminh.com

Email: giacongsatinox@gmail.cominfo@cokhihaiminh.com

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

For security, use of Google's reCAPTCHA service is required which is subject to the Google Privacy Policy and Terms of Use.