Thiết kế & Thi công Hệ thống Hút khói Bếp Công nghiệp: Quy trình & Báo giá | Cơ Khí Hải Minh

Hệ thống hút khói bếp công nghiệp là một giải pháp hiệu quả giúp loại bỏ nhiệt, khói, mùi khó chịu và dầu mỡ phát sinh trong quá trình nấu ăn, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng mát và an toàn vệ sinh. Với khách hàng B2B, giải pháp đúng chuẩn giúp đảm bảo hiệu suất, độ ồn kiểm soát, tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh – PCCC, tối ưu chi phí đầu tư và vận hành. Tại Cơ Khí Hải Minh, chúng tôi chuẩn hóa toàn bộ quy trình theo ISO 9001:2015, đo kiểm thực tế và bàn giao minh bạch số liệu. Cam kết của chúng tôi: • Báo giá theo mô-đun minh bạch, tối ưu TCO • Quy trình 7 bước: khảo sát–thiết kế–gia công–lắp đặt–đo kiểm • Cam kết hiệu suất (m3/h) và độ ồn dB(A) tại vị trí làm việc.

Điểm Nổi Bật Chính Cần Ghi Nhớ

  • 1. Định nghĩa ngắn gọn: Hệ thống hút khói bếp công nghiệp là giải pháp thông gió chuyên dụng dùng chụp hút, ống gió và quạt để loại bỏ nhiệt, khói, mùi và hơi dầu mỡ trong quá trình nấu, giữ cho không gian bếp luôn sạch sẽ, thoáng mát và đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • 2. Lợi ích cốt lõi: Thiết kế đúng tiêu chuẩn giúp bếp tuân thủ quy định PCCC và HACCP, giảm rủi ro cháy nổ do tích tụ mỡ, đảm bảo hiệu suất hút ổn định trong giờ cao điểm, kiểm soát độ ồn ở mức chấp nhận được cho khu vực bếp và khu khách, đồng thời cải thiện đáng kể điều kiện làm việc của nhân sự.
  • 3. Khung tính nhanh kỹ sư thường dùng: Lưu lượng quạt hút được ước tính theo công thức Q = A × V × 3600 (m³/h), trong đó A là diện tích chụp (m²) và V là vận tốc thu khói tại miệng chụp (m/s). Kích thước ống được chọn sao cho vận tốc gió trong ống khoảng 8–10 m/s để cân bằng giữa hiệu suất, tổn thất áp và tiếng ồn, sau đó chọn quạt dựa trên tổng lưu lượng và tổn thất áp của toàn tuyến ống.
  • 4. Cấu trúc giá theo mô-đun: Chi phí đầu tư thường được bóc tách theo từng nhóm hạng mục: chụp hút tính theo mét dài hoặc mét vuông, ống gió theo diện tích bề mặt, quạt theo dải lưu lượng Q và cột áp P, bộ lọc tĩnh điện (ESP)/than hoạt tính theo lưu lượng xử lý. Bản thiết kế kỹ thuật càng chuẩn xác, phương án càng tối ưu tổng chi phí sở hữu (TCO) trong suốt vòng đời dự án.
  • 5. Vận hành bền và êm: Để hệ thống giữ được hiệu suất thiết kế, Quý khách cần vệ sinh phin lọc mỡ hằng ngày hoặc tối thiểu vài lần/tuần, kiểm tra – vệ sinh ống gió định kỳ 6–12 tháng/lần, đồng thời sử dụng ống tiêu âm và gối cao su/chân chống rung cho quạt để giảm ồn, hạn chế truyền rung và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
  • 6. Lý do nên chọn Cơ Khí Hải Minh: Chúng tôi sở hữu xưởng gia công Inox đạt chuẩn ISO 9001:2015, quy trình thiết kế – thi công – nghiệm thu chuyên nghiệp, báo giá mô-đun minh bạch, cam kết bằng số đo thực tế về lưu lượng (m³/h) và độ ồn dB(A) khi bàn giao, đồng thời duy trì SLA khảo sát trong 24 giờ cho các khu vực trọng điểm để không làm chậm tiến độ dự án của Quý khách.

Giải pháp hút khói bếp công nghiệp cho nhà hàng và bếp tập thể

Giải pháp hút khói đúng chuẩn giúp loại bỏ khói–mỡ–mùi, kiểm soát nhiệt và độ ồn, tuân thủ PCCC/HACCP, nâng hiệu suất vận hành cho nhà hàng và bếp tập thể.

Trong mọi mô hình bếp thương mại, từ quán ăn đến khách sạn 5 sao, hệ thống hút khói bếp công nghiệp luôn là “lá phổi” quyết định chất lượng môi trường làm việc và mức độ an toàn PCCC. Khi được thiết kế – thi công bài bản, giải pháp này giúp bếp thông thoáng, giảm rủi ro cháy nổ, đồng thời tối ưu chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Cơ Khí Hải Minh đồng hành với Quý khách từ khâu khảo sát đến nghiệm thu đo kiểm thực tế.

Không chỉ dừng ở việc hút khói, hệ thống hiện đại còn phải kiểm soát hơi dầu mỡ, mùi, nhiệt, độ ồn, đồng thời phối hợp với hệ thống cấp gió tươi để đảm bảo vi khí hậu bếp theo tiêu chuẩn HACCPISO 22000. Phần nội dung dưới đây sẽ giúp Quý khách nhìn rõ bài toán thực tế, lợi ích khi đầu tư hệ đúng chuẩn và những đối tượng cần triển khai ngay.

Xem nhanh:

Biên soạn bởi: Đoàn Minh Phong

Trưởng Phòng Kỹ Thuật & Chuyên gia Tư vấn Kỹ thuật — Cơ Khí Hải Minh (Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, gia công inox các loại Đoàn Minh Phong là chuyên gia hàng đầu tại Cơ Khí Hải Minh. Anh chuyên sâu về tối ưu hóa công suất, lựa chọn vật liệu Inox 201/304 cho gia công inox, và các giải pháp cho nhà hàng, khách sạn.).

Giải pháp hút khói tổng thể cho bếp thương mại và bếp tập thể.
Giải pháp hút khói tổng thể cho bếp thương mại và bếp tập thể.

Trong bếp nhà hàng và bếp tập thể, khói, hơi dầu mỡ và nhiệt dư thừa sinh ra liên tục từ các khu Bếp á công nghiệp, bếp chiên, lò nướng, khu nướng than/dầu. Nếu không được thu gom và thải bỏ đúng cách, các tác nhân này tích tụ trên trần, ống gió, bề mặt thiết bị, làm tăng nguy cơ bắt lửa, cháy lan qua lớp mỡ bám. Song song đó, nhân viên bếp phải làm việc trong môi trường nóng bức, thiếu oxy, mỏi mệt nhanh, tỷ lệ nghỉ giữa ca tăng cao.

Hệ thống hút khói – hút mùi được thiết kế đạt chuẩn sẽ tạo thành một chuỗi khép kín: chụp hút khói, phin lọc mỡ, đường ống gió inox, quạt ly tâm/hướng trục và cửa xả ngoài trời. Khi lưu lượng gió được tính toán đúng, tốc độ gió tại miệng chụp và trong ống được khống chế hợp lý, toàn bộ khói, mỡ, mùi được cuốn ra khỏi khu vực thao tác. Kết quả là môi trường làm việc mát hơn, sạch hơn, giảm hiện tượng sương mỡ và nền bếp trơn trượt.

Về mặt pháp lý, khu bếp có tải khói – mỡ cao nhưng không trang bị hoặc trang bị sơ sài hệ thống hút khói sẽ khó đáp ứng yêu cầu thẩm duyệt PCCC, vệ sinh an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn môi trường địa phương. Trong trường hợp xảy ra cháy nổ, đây thường là một trong những yếu tố bị cơ quan chức năng xem xét, làm tăng rủi ro xử phạt và đóng cửa tạm thời. Đầu tư hệ thống đúng chuẩn ngay từ đầu giúp Quý khách giảm đáng kể chi phí xử lý sự cố và chi phí cải tạo về sau.

Về vận hành, hệ thống hút khói – cấp gió tươi được thiết kế khoa học giúp bếp giữ được năng suất nấu trong giờ cao điểm mà vẫn đảm bảo độ ồn tại vị trí làm việc chỉ khoảng 65–75 dB(A) tùy quy mô. Nhân viên bếp tập trung hơn, ít phải nghỉ bù vì say khói, đau đầu; thực khách ít bị ám mùi tại không gian phục vụ. Tổng chi phí sở hữu (TCO) của toàn bộ dãy thiết bị bếp công nghiệp cũng giảm khi lớp mỡ không bám dày, tuổi thọ quạt, ống gió và chụp hút được kéo dài.

Đối với nhà hàng, khách sạn, bếp tập thể trường học, bệnh viện hay canteen nhà máy, việc dừng bếp ngoài kế hoạch (downtime) do sự cố quạt, chập điện, tắc ống khói gây ra tổn thất trực tiếp về doanh thu và trải nghiệm khách hàng. Một hệ thống hút khói bền vững, được thiết kế đúng tải nấu và bảo trì định kỳ, giúp hạn chế tối đa downtime, duy trì chuỗi phục vụ thông suốt, hạn chế phải bù giờ hoặc thuê bếp ngoài.

Cơ Khí Hải Minh triển khai các giải pháp hút khói – cấp gió tươi theo quy trình ISO 9001:2015, từ bản vẽ kỹ thuật, gia công inox đến lắp đặt, đo kiểm và bàn giao. Mỗi dự án đều được cam kết về lưu lượng hút (m3/h), áp suất, độ ồn tại vị trí làm việc, kèm biên bản đo thực tế khi nghiệm thu. Quý khách không chỉ nhận được hệ thống hoạt động ổn định, mà còn có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật phục vụ công tác PCCC, audit HACCP hoặc các chứng nhận an toàn thực phẩm khác.

Vấn đề lõi trong bếp thương mại: khói, mỡ, nhiệt và mùi

Khói và mỡ là tác nhân chính cần kiểm soát trong bếp công nghiệp.
Khói và mỡ là tác nhân chính cần kiểm soát trong bếp công nghiệp.

Nguồn phát thải chính trong bếp thương mại đến từ khu xào nấu, chiên rán, nướng và các thiết bị sinh nhiệt lớn. Bếp á công suất cao, Bếp chiên nhúng, lò nướng, lò quay, khu nướng than/dầu đều tạo ra hỗn hợp khói – hơi dầu mỡ – hơi nước ở nhiệt độ cao. Ở nhiều công trình, các nguồn phát thải này được bố trí sát nhau, làm mật độ khói và mỡ trong vùng thao tác tăng mạnh. Nếu chụp hút và lưu lượng quạt không được tính toán tương ứng, khói và mỡ sẽ tràn ra khu vực phục vụ khách.

Khói và mỡ không chỉ gây khó chịu về mùi mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe và an toàn lao động. Nhân viên bếp làm việc trong môi trường nồng nặc mùi dầu cháy, thiếu thông gió dễ gặp các triệu chứng đau đầu, cay mắt, khó thở, viêm đường hô hấp. Một lớp mỡ mỏng bám trên sàn, tường, tay nắm thiết bị cũng đủ làm tăng nguy cơ trượt ngã, chấn thương. Ở góc độ PCCC, mỡ bám lâu ngày trên chụp hút, phin lọc, ống gió là vật liệu dễ bắt lửa; chỉ một tia lửa nhỏ từ bếp than hoặc sự cố gas cũng có thể làm ngọn lửa lan nhanh qua đường ống.

Khi hệ thống thông gió – hút khói thiết kế kém, Quý khách sẽ dễ nhận thấy một số hiện tượng: quạt ồn, rung mạnh, nhưng hút yếu; khói lờn vờn quanh khu bếp dù quạt vẫn hoạt động; mỡ nhỏ giọt từ chụp hút; mùi thức ăn ám sang sảnh phục vụ. Đây là dấu hiệu cho thấy vận tốc gió trong ống không đạt, tổn thất áp suất lớn hoặc ống gió đã bị bám mỡ, thu hẹp tiết diện. Nếu không được xử lý kịp thời, rủi ro cháy nổ bếp và chất lượng không khí trong không gian nhà hàng sẽ ngày càng xấu đi.

Lợi ích hệ thống hút khói đạt chuẩn kỹ thuật

Hệ chuẩn mang lại an toàn, năng suất và tuân thủ.
Hệ chuẩn mang lại an toàn, năng suất và tuân thủ.

Một hệ thống hút khói đạt chuẩn kỹ thuật luôn bắt đầu từ việc xác định chính xác tải nấu và lưu lượng cần hút. Khi lưu lượng quạt (m3/h) được chọn đúng theo diện tích chụp hút, chiều dài tuyến ống và số điểm nấu, tốc độ gió tại miệng chụp sẽ đủ lớn để thu gom khói, mỡ nhưng không gây hút quá mạnh làm tắt lửa hoặc ảnh hưởng ngọn lửa bếp gas. Kết hợp với hệ thống cấp gió tươi cân bằng áp suất, vi khí hậu trong bếp được duy trì ổn định, nhiệt độ và độ ẩm trong giới hạn cho phép suốt ca làm việc.

Bên cạnh lưu lượng, kiểm soát độ ồn tại vị trí làm việc là yếu tố Quý khách cần đặc biệt quan tâm. Các giải pháp sử dụng quạt ly tâm hiệu suất cao kết hợp ống tiêu âm, bố trí quạt trên mái hoặc khu vực kỹ thuật tách biệt giúp độ ồn trong bếp chỉ nằm trong khoảng 65–75 dB(A). Nhân sự có thể giao tiếp bình thường, không cần phải tăng giọng, qua đó giảm mệt mỏi và sai sót trong vận hành. Đồng thời, khu vực phục vụ khách gần bếp mở vẫn giữ được không gian yên tĩnh, chuyên nghiệp.

Ở góc độ chi phí vòng đời (LCC), một hệ thống đạt chuẩn giúp Quý khách giảm đáng kể chi phí vệ sinh và gia tăng tuổi thọ thiết bị. Phin lọc mỡ inox, chụp hút, ống gió được thiết kế dễ tháo lắp, thuận tiện vệ sinh định kỳ nên mỡ không kịp tích tụ dày. Quạt hút, motor, bạc đạn hoạt động trong điều kiện ổn định, ít bị quá tải, tuổi thọ tăng, giảm số lần phải thay thế lớn. Với các dự án có sử dụng thiết bị xử lý khói – mùi nâng cao, hệ thống còn góp phần đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của chủ đầu tư, trung tâm thương mại về xả thải ra môi trường.

Về tuân thủ, một hệ thống hút khói – hút mùi được thiết kế đồng bộ ngay từ giai đoạn concept sẽ giúp hồ sơ PCCC, hồ sơ an toàn thực phẩm của Quý khách thuận lợi hơn rất nhiều. Các tiêu chí như khoảng cách ống xả với cửa hút gió tươi, giải pháp chống cháy lan trong ống gió, giải pháp xả khói ra mái… được thể hiện rõ trên bản vẽ kỹ thuật và kiểm chứng được tại hiện trường. Đây chính là nền tảng để nhà hàng, bếp tập thể vận hành ổn định, sẵn sàng tiếp đón các đợt kiểm tra đột xuất từ cơ quan quản lý.

Ai cần triển khai ngay?

Ứng dụng rộng cho F&B và bếp tập thể.
Ứng dụng rộng cho F&B và bếp tập thể.

Những mô hình bếp có tần suất nấu liên tục, tải khói – mỡ cao là đối tượng bắt buộc phải có hệ thống hút khói – hút mùi chuyên nghiệp. Đó là các nhà hàng món Á, món Hoa, quán nướng, quán lẩu, khách sạn có bếp phục vụ buffet, hội nghị. Các mô hình này thường sử dụng nhiều line bếp gas, bếp chiên, lò nướng công suất lớn đặt liên hoàn, tạo lượng khói và nhiệt rất lớn trong khung giờ cao điểm. Không có hệ thống hút khói chuẩn, nguy cơ phàn nàn từ khách hàng, rủi ro PCCC và chi phí vệ sinh sau mỗi ca sẽ tăng đột biến.

Bếp tập thể tại trường học, bệnh viện, doanh trại, khu ký túc xá, khu công nghiệp cũng là nhóm cần ưu tiên triển khai. Các bếp này thường phục vụ số lượng suất ăn lớn trong thời gian ngắn, lại yêu cầu chuẩn mực cao về vệ sinh an toàn thực phẩm. Hệ thống hút khói – cấp gió tươi đồng bộ giúp khu sơ chế, chế biến, chia suất luôn duy trì chất lượng không khí tốt, giảm mùi ám sang khu lưu trú, khu bệnh phòng hoặc khu lớp học. Đây cũng là cơ sở để đơn vị vận hành dễ dàng đạt và duy trì các chứng nhận về quản lý chất lượng.

Nhà máy chế biến thực phẩm, canteen công nghiệp, khu F&B trong trung tâm thương mại, phố ẩm thực trong tòa nhà cao tầng là những trường hợp cần được tư vấn kỹ về giải pháp thoát khói tập trung. Hạn chế về không gian đặt ống xả, yêu cầu của ban quản lý tòa nhà về mùi, tiếng ồn, cũng như quy định pháp lý địa phương khiến các dự án này không thể sử dụng các giải pháp nhỏ lẻ như Máy hút mùi gia đình. Quý khách cần một hệ thống đồng bộ, có tính toán chi tiết về lưu lượng, áp, độ ồn và giải pháp xử lý mùi để đáp ứng yêu cầu nghiệm thu khắt khe.

Năng lực & cam kết của Cơ Khí Hải Minh

Đối tác kỹ thuật – thi công trọn gói.
Đối tác kỹ thuật – thi công trọn gói.

Cơ Khí Hải Minh sở hữu xưởng sản xuất trực tiếp với hệ thống máy cắt laser, chấn gấp, gia công inox 201/304 hiện đại, cho phép chủ động từ khâu thiết kế đến chế tạo chụp hút khói, ống gió, tủ điện điều khiển. Quy trình làm việc được chuẩn hóa theo ISO 9001:2015, đảm bảo mỗi bộ phận trong hệ thống đều tuân thủ chặt chẽ bản vẽ kỹ thuật và thông số tính toán. Nhờ chủ động sản xuất, chúng tôi rút ngắn đáng kể lead-time, đáp ứng tốt yêu cầu tiến độ gấp cho các dự án nhà hàng, khách sạn, bếp tập thể.

Về tài chính, Hải Minh xây dựng mô hình báo giá mô-đun, chi tiết theo từng hạng mục: chụp hút, ống gió, quạt, tủ điện, lắp đặt, đo kiểm. Điều này giúp Quý khách dễ dàng lập dự toán CAPEX, đánh giá chi phí vòng đời (LCC) và chi phí vận hành (OPEX) của hệ thống. Các cam kết về lưu lượng hút, độ ồn, vật liệu sử dụng đều được ghi rõ trong hợp đồng và biên bản nghiệm thu, tạo nền tảng hợp tác minh bạch, dài hạn.

Đồng hành cùng Quý khách, đội ngũ kỹ sư của chúng tôi triển khai SLA khảo sát trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận yêu cầu, đặc biệt tại các thành phố lớn. Sau khảo sát, bản vẽ đề xuất giải pháp sẽ nêu rõ kích thước chụp hút, cấu hình quạt, tuyến ống, vị trí cấp gió tươi và các hạng mục phụ trợ khác. Trong quá trình bàn giao, chúng tôi đo kiểm thực tế lưu lượng (m3/h), vận tốc gió, độ ồn và hướng dẫn chi tiết quy trình vận hành – bảo trì, giúp Quý khách an tâm khai thác hệ thống với hiệu suất vận hành tối ưu.

 

Tư vấn & thiết kế 2D/3D

Khảo sát hiện trạng, mô phỏng lưu lượng – đường gió, phối hợp bản vẽ kiến trúc và M&E để tối ưu hiệu suất hút khói.

 

Sản xuất trực tiếp tại xưởng

Chụp hút khói, ống gió inox, tủ điện điều khiển gia công chuẩn ISO 9001:2015, đảm bảo độ bền vật liệu và tính thẩm mỹ.

 

Lắp đặt – đo kiểm – nghiệm thu

Thi công trọn gói, đo kiểm lưu lượng – độ ồn, bàn giao hồ sơ kỹ thuật và hướng dẫn vận hành chi tiết cho đội ngũ của Quý khách.

“Sau khi nâng cấp hệ thống hút khói và cấp gió tươi do Cơ Khí Hải Minh thiết kế, khu bếp trung tâm của chúng tôi giảm hẳn mùi và nhiệt, nhân sự làm việc thoải mái hơn mà không cần tăng ca vệ sinh cuối ngày.”

— Quản lý vận hành bếp trung tâm chuỗi nhà hàng F&B

Để lựa chọn đúng giải pháp, Quý khách cần hiểu rõ từng bộ phận trong hệ thống: chụp hút khói, phin lọc mỡ, ống gió inox, quạt hút, bộ cấp gió tươi và cách chúng phối hợp với nhau. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết cấu tạo và sơ đồ chuẩn của hệ thống hút khói bếp công nghiệp, giúp Quý khách hình dung rõ ràng trước khi bước vào giai đoạn thiết kế – dự toán.

Hệ thống gồm những gì? Cấu tạo và sơ đồ chuẩn

Một hệ thống hoàn chỉnh gồm chụp inox 304, phin lọc mỡ, ống gió, quạt (ly tâm/hướng trục), ESP/than hoạt tính, cấp gió tươi và tủ điều khiển, hoạt động theo chuỗi thu gom–lọc–hút–xả.

Ở phần trước, Quý khách đã thấy vai trò của hệ thống hút khói đối với an toàn PCCC, sức khỏe nhân sự và tuân thủ tiêu chuẩn vận hành bếp. Để đạt được các mục tiêu đó, câu trả lời cho câu hỏi “Hệ thống hút khói bếp công nghiệp gồm những gì?” không chỉ là một chiếc quạt và vài đoạn ống, mà là một chuỗi thiết bị đồng bộ: chụp hút, phin lọc mỡ, ống gió, quạt, bộ xử lý khói – mùi, cấp gió tươi và tủ điều khiển. Tất cả phải được tính toán trên cùng một sơ đồ tổng thể.

Về nguyên tắc, hệ thống hút khói bếp công nghiệp hoạt động như thế nào có thể tóm tắt thành bốn bước: thu gom tại chụp hút, tách mỡ cơ học, quạt tạo áp âm kéo khí bẩn qua đường ống, sau cùng là xử lý khói – mùi và xả ra môi trường. Từng mắt xích nếu làm sơ sài sẽ kéo hiệu suất chung xuống: chụp quá nhỏ, ống quá dài hoặc sai kích thước, quạt thiếu áp, thiếu cấp gió tươi đều khiến bếp vẫn ám khói dù đã đầu tư.

Sơ đồ khối hệ thống hút khói bếp công nghiệp chuẩn.
Sơ đồ khối hệ thống hút khói bếp công nghiệp chuẩn.

Trong các dự án chúng tôi triển khai, chuỗi thiết bị chuẩn thường bao gồm: chụp hút khói inox 304 tích hợp phin lọc mỡ baffle và máng dầu, tuyến ống gió inox hoặc tôn mạ kẽm, ống tiêu âm, quạt ly tâm hoặc hướng trục, bộ lọc tĩnh điện ESP/than hoạt tính, quạt cấp gió tươi và tủ điều khiển trung tâm. Toàn bộ được tích hợp trên bản vẽ M&E, tính toán theo lưu lượng gió, tổn thất áp suất, độ ồn mục tiêu và yêu cầu về xả thải của công trình.

Hiểu rõ từng bộ phận sẽ giúp Quý khách trao đổi hiệu quả hơn với đơn vị thiết kế, tránh mua sắm manh mún hoặc bị lắp đặt thiếu hạng mục quan trọng như cấp gió tươi hay bộ xử lý mùi. Dưới đây, Cơ Khí Hải Minh phân tích chi tiết từng thành phần trong sơ đồ chuẩn của hệ thống, dựa trên kinh nghiệm thi công nhiều bếp nhà hàng, khách sạn và bếp tập thể quy mô lớn.

Chụp hút khói inox 304 & phin lọc mỡ (baffle)

Chụp inox 304 với phin baffle và máng dầu.
Chụp inox 304 với phin baffle và máng dầu.

Trung tâm của hệ thống là chụp hút khói inox 304 được treo ngay trên dãy Bếp công nghiệp. Vật liệu inox 304 dày 0,8–1,2 mm cho phép chụp chịu nhiệt, chống ăn mòn và dễ vệ sinh theo yêu cầu HACCP/ISO 22000. Bề mặt sáng, ít bám bẩn giúp hạn chế tích tụ mỡ – một trong những tác nhân chính gây cháy lan trong ống gió. Với chụp đúng chuẩn, Quý khách vừa đảm bảo hiệu suất thu gom khói, vừa giữ được hình ảnh khu bếp chuyên nghiệp, sạch sẽ.

Bên trong chụp là cụm phin lọc mỡ baffle dạng cánh chéo, có nhiệm vụ tách mỡ khỏi dòng khí ngay tại nguồn. Cấu trúc baffle buộc dòng khí đổi hướng liên tục, khiến hạt dầu mỡ va đập và bám lên bề mặt inox, sau đó chảy xuống máng và hộp thu dầu. So với lưới lọc thường, phin baffle ít bị tắc, dễ tháo rời để vệ sinh bằng bồn rửa hoặc máy rửa, giảm giờ công bảo trì. Đây là chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành dài hạn.

Máng dầu và hộp thu dầu được bố trí liên tục dọc mép chụp, có thể tháo rời để đổ bỏ định kỳ. Phần này cần được thiết kế kín, tránh rò rỉ làm mỡ nhỏ giọt xuống khu vực nấu gây trơn trượt hoặc mất vệ sinh. Với các line bếp mở, chụp thường được tích hợp thêm đèn chiếu sáng LED để đầu bếp quan sát món ăn rõ hơn mà không phát sinh thêm điểm nhiệt, góp phần nâng trải nghiệm vận hành ngay trên line nấu.

Chiều cao lắp đặt chụp hút thường nằm trong khoảng 1,8–2,0 m tính từ cốt nền tới đáy chụp, tùy loại bếp và chiều cao trần. Khoảng cách này đủ gần để thu khói hiệu quả, nhưng vẫn đảm bảo không vướng tầm nhìn và thao tác của đầu bếp. Đối với các hệ thống lớn, chúng tôi luôn thể hiện rõ cao độ lắp đặt trên bản vẽ, tránh tình trạng đội thi công cơ điện khác treo chụp sai cao độ, ảnh hưởng đến hiệu suất hút và bố trí các thiết bị phụ trợ như Chậu rửa công nghiệp hoặc bàn sơ chế phía dưới.

Đường ống gió/ống dẫn khói & phụ kiện

Tuyến ống gió tối ưu hóa tổn thất và độ ồn.
Tuyến ống gió tối ưu hóa tổn thất và độ ồn.

Từ chụp hút, khói được dẫn đi qua hệ thống ống gió. Vật liệu phổ biến là inox 304 hoặc tôn mạ kẽm dày 0,6–1,0 mm, liên kết bằng bích và ke góc để đảm bảo độ kín, hạn chế rò rỉ. Ở các khu vực sát nguồn nhiệt hoặc môi trường ăn mòn, inox 304 là lựa chọn ưu tiên nhờ độ bền vật liệu cao, giúp Quý khách giảm chi phí thay thế trung hạn. Hình dạng ống có thể là vuông, chữ nhật hoặc tròn, phụ thuộc vào không gian trần và yêu cầu mỹ quan.

Trên tuyến ống, hệ co, cút, tê chia nhánh, van một chiều, cửa vệ sinh được bố trí theo sơ đồ chuẩn nhằm tối ưu hướng gió và thuận tiện bảo trì. Nguyên tắc là giảm số lượng co gấp, tránh đoạn ống thu – mở tiết diện đột ngột để hạn chế tổn thất áp suất. Cửa vệ sinh tại các đoạn đổi hướng giúp kỹ thuật dễ dàng mở ra vệ sinh mỡ, tránh hiện tượng thu hẹp tiết diện do mỡ bám dày gây giảm lưu lượng hút.

Để kiểm soát tiếng ồn, ống tiêu âm thường được lắp xen giữa quạt và tuyến ống chính. Cấu trúc vật liệu tiêu âm và lớp bảo vệ giúp giảm truyền âm mà vẫn chịu được nhiệt, mỡ trong khí thải. Toàn bộ tuyến ống được treo bằng ty ren, giá đỡ có đệm chống rung nhằm hạn chế truyền rung động xuống trần hoặc kết cấu công trình. Đây là chi tiết nhiều đơn vị thi công giá rẻ bỏ qua, khiến hệ thống ồn và rung khó chấp nhận khi đưa vào vận hành.

Kích thước ống gió được tính theo lưu lượng và vận tốc gió mục tiêu, thông thường trong khoảng 8–10 m/s cho ống chính trong bếp. Nếu ống quá nhỏ, vận tốc sẽ vượt ngưỡng, gây ồn và tổn thất áp suất lớn; nếu quá lớn, chi phí vật tư tăng mà lưu lượng hút vẫn không được cải thiện tương xứng. Cơ Khí Hải Minh luôn tính toán kích thước ống dựa trên tiêu chuẩn thông gió và bản chất tải nấu thực tế, thay vì chọn theo cảm tính hoặc áp dụng một kích thước chung cho mọi dự án.

Quạt hút ly tâm vs hướng trục: chọn theo tuyến ống

So sánh nhanh hai loại quạt phổ biến.
So sánh nhanh hai loại quạt phổ biến.

Quạt hút là “trái tim” của hệ thống, quyết định lưu lượng và áp suất hút. Trong các bếp có tuyến ống dài, nhiều co cút, nhiều điểm hút, chúng tôi thường sử dụng quạt ly tâm áp cao. Loại quạt này cho khả năng tạo áp từ vài trăm đến trên 1.000 Pa, phù hợp với hệ thống có tổn thất áp lớn do lắp thêm bộ lọc tĩnh điện ESP hoặc ống xả lên mái cao tầng. Đổi lại, kích thước quạt và độ ồn sẽ cao hơn, đòi hỏi bố trí ở phòng kỹ thuật hoặc trên mái.

Với các bếp nhỏ, tuyến ống ngắn và tương đối thẳng, quán ăn mặt phố hoặc bếp nhà hàng quy mô vừa, quạt hướng trục là lựa chọn tiết kiệm. Quạt hướng trục có kết cấu gọn, dễ lắp đặt ngay trên tuyến ống, chi phí đầu tư và tiêu thụ điện thấp hơn quạt ly tâm khi tổn thất áp không quá cao. Nếu được kết hợp cùng ống tiêu âm và đệm chống rung, giải pháp này vẫn đáp ứng tốt yêu cầu độ ồn trong bếp và khu vực phục vụ khách.

Để lựa chọn đúng loại và công suất quạt, kỹ sư cần tính toán tổng tổn thất áp suất trên tuyến (Pa) cộng với lưu lượng hút cần thiết (m³/h). Việc “sizing” quạt theo catalogue mà không xét đến ESP, co cút, chiều cao xả hoặc ống tiêu âm thường dẫn tới hai tình huống: quạt chạy rất ồn nhưng hút yếu, hoặc quạt quá lớn làm tăng OPEX và nhanh hỏng do chạy ở vùng làm việc không tối ưu. Tại Cơ Khí Hải Minh, mọi phương án quạt đều được thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật, kèm thông số để Quý khách dễ thẩm định.

Bộ lọc tĩnh điện ESP/than hoạt tính

Tổ hợp ESP + than hoạt tính cho khu dân cư.
Tổ hợp ESP + than hoạt tính cho khu dân cư.

Tại các khu dân cư đông đúc, trung tâm thương mại kín hoặc công trình có yêu cầu cao về môi trường, chỉ tách mỡ cơ học tại phin baffle là chưa đủ. Lúc này, bộ lọc tĩnh điện ESP kết hợp than hoạt tính được bổ sung trên tuyến ống để xử lý sâu hạt dầu mỡ mịn và mùi. ESP sử dụng điện trường cao thế để tích điện cho hạt bụi, dầu, sau đó hút chúng vào bản cực, giúp giảm đáng kể khói trắng và sương mỡ tại miệng xả, tăng cơ hội đáp ứng các yêu cầu pháp lý địa phương.

Câu hỏi “khi nào cần bổ sung ESP?” thường xuất hiện ở giai đoạn xin phép đặt bếp hoặc làm việc với ban quản lý tòa nhà. Về kinh nghiệm, Quý khách nên lắp ESP nếu điểm xả nằm gần cửa sổ căn hộ, cửa gió tươi của hệ thống điều hòa trung tâm, khu vực đi bộ đông người hoặc khi mô hình kinh doanh chuyên về chiên, nướng, quay có tải khói – mỡ rất cao. Nhiều trung tâm thương mại và tòa nhà văn phòng hiện yêu cầu bắt buộc có ESP cho mọi bếp nhà hàng trong khối đế.

ESP được lựa chọn theo lưu lượng (m³/h) và mức độ xử lý mong muốn. Việc chọn thiết bị dưới công suất sẽ khiến chênh áp tăng cao, nhanh bẩn mà không đạt hiệu quả khử khói. Song song đó, than hoạt tính được bố trí sau ESP để khử mùi còn lại, nhất là với các món nướng, lẩu, chiên nước mắm. Bộ lọc cần được tháo rửa, thay thế định kỳ; nếu không, hiệu suất xử lý sẽ giảm mạnh và nội trở tăng, làm quạt phải làm việc nặng hơn, ảnh hưởng đến tuổi thọ toàn hệ thống.

Hệ thống cấp gió tươi và tủ điều khiển/cảm biến

Cấp gió bù và điều khiển đảm bảo an toàn – ổn định.
Cấp gió bù và điều khiển đảm bảo an toàn – ổn định.

Nhiều bếp chỉ chú ý đến phần hút mà bỏ qua cấp gió tươi, dẫn đến tình trạng bếp luôn trong trạng thái áp âm quá lớn, cửa khó đóng mở, gió nóng từ sảnh hoặc khu WC bị hút ngược vào bếp. Hệ thống cấp gió tươi có nhiệm vụ đưa không khí sạch từ ngoài trời (hoặc qua xử lý sơ bộ) vào bù lại một phần lưu lượng đã hút đi, thường ở mức 70–80%. Nhờ đó, áp suất trong bếp được cân bằng, vi khí hậu ổn định, nhân viên bếp không bị thiếu oxy hoặc phải làm việc trong dòng gió lùa khó chịu.

Gió tươi có thể được đưa trực tiếp vào khu bếp qua miệng gió trên trần, hoặc tổ chức thổi dọc theo line nấu để tạo một “rèm gió” đẩy khói về phía chụp hút. Với các bếp tiêu chuẩn cao, gió tươi còn được lọc bụi thô, đôi khi được làm mát sơ bộ để giảm tải cho điều hòa không khí. Sự kết hợp hợp lý giữa hút và cấp tạo ra một hệ thống thông gió hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm quốc tế.

Tất cả thiết bị quạt hút, quạt cấp, ESP và phụ tải liên quan được quản lý bởi tủ điều khiển trung tâm. Trong tủ, chúng tôi tích hợp bảo vệ quá tải, mất pha, rò rỉ, công tắc chọn chế độ tay/tự động, đèn báo sự cố và đồng hồ đo dòng, áp nếu cần. Các cảm biến áp, nhiệt độ, công tắc chênh áp màng lọc có thể được bổ sung để cảnh báo sớm tắc ống, tắc phin lọc, giúp bộ phận vận hành chủ động bảo trì.

Đối với các bếp lớn hoặc bếp trong trung tâm thương mại, tủ điều khiển thường được thiết kế có giao tiếp với hệ thống báo cháy trung tâm. Khi có tín hiệu cháy, hệ hút khói có thể được cấu hình để tiếp tục chạy ở chế độ ưu tiên, trong khi hệ cấp gió dừng hoặc chuyển chế độ nhằm hỗ trợ thoát khói. Những logic điều khiển này cần được tính toán ngay từ giai đoạn thiết kế để vừa đáp ứng yêu cầu PCCC, vừa đảm bảo an toàn cho nhân sự vận hành.

Nguyên lý hoạt động: Thu gom – Lọc – Hút – Xả

Dòng khí đi từ bếp qua lọc đến quạt và xả.
Dòng khí đi từ bếp qua lọc đến quạt và xả.

Kết hợp tất cả các bộ phận trên, nguyên lý vận hành của hệ thống hút khói bếp công nghiệp có thể được mô tả theo bốn bước rõ ràng. Cách nhìn theo chuỗi “Thu gom – Lọc – Hút – Xả” giúp Quý khách dễ dàng kiểm tra, đánh giá và yêu cầu điều chỉnh khi một trong các mắt xích không đạt yêu cầu. Đây cũng là cơ sở để xây dựng quy trình SOP vận hành và bảo trì hệ thống.

  1. Thu gom: Khói, hơi nóng và hơi dầu mỡ phát sinh từ các line bếp được chụp hút khói inox 304 thu lại, hạn chế tối đa phát tán ra khu vực xung quanh. Thiết kế mép chụp, vách chắn phía sau và hai bên giúp dẫn dòng khí bẩn về vùng miệng hút chính.
  2. Lọc: Dòng khí đi qua phin lọc mỡ baffle, nơi hạt dầu mỡ bị giữ lại và dẫn về hộp thu dầu. Tại các dự án yêu cầu cao, khí sau đó đi qua bộ lọc tĩnh điện ESP và hộp than hoạt tính để xử lý hạt mịn và mùi, đảm bảo chất lượng khí thải trước khi xả ra môi trường.
  3. Hút: Quạt ly tâm hoặc hướng trục tạo áp âm trong hệ thống ống gió, kéo khí đã qua lọc di chuyển ổn định với vận tốc được tính toán. Sự kết hợp với ống tiêu âm và giải pháp treo chống rung giúp hạn chế tiếng ồn và rung động trong suốt quá trình vận hành.
  4. Xả: Không khí sau xử lý được xả ra mái hoặc điểm xả thiết kế sẵn, tuân thủ yêu cầu khoảng cách với cửa sổ, cửa gió tươi và khu dân cư xung quanh. Hướng xả, cao độ xả và giải pháp chống mưa xâm nhập đều được thể hiện rõ trên bản vẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm duyệt PCCC và nghiệm thu hoàn công.

Khi chuỗi này được thiết kế và thi công đúng chuẩn, hệ thống sẽ làm việc ổn định, ít tắc nghẽn, giảm đáng kể rủi ro cháy nổ do mỡ bám và hỗ trợ Quý khách đáp ứng các tiêu chí vệ sinh, môi trường trong kiểm tra định kỳ. Ngược lại, chỉ cần một mắt xích bị lược bớt hoặc làm qua loa, toàn bộ hiệu quả đầu tư vào hệ thống sẽ bị ảnh hưởng, kéo theo chi phí khắc phục về sau.

Nắm rõ cấu tạo và nguyên lý vận hành giúp Quý khách chủ động làm việc với đơn vị thiết kế, lựa chọn đúng cấu hình chụp hút, ống gió, quạt, ESP và cấp gió tươi cho từng dự án cụ thể. Ở phần tiếp theo, Cơ Khí Hải Minh sẽ phân tích các phương án hệ thống phổ biến và gợi ý trường hợp nào nên chọn từng cấu hình, từ bếp mặt phố nhỏ đến bếp trung tâm trong trung tâm thương mại.

Các phương án hệ thống phổ biến và khi nào nên chọn

Chọn cấu hình theo mặt bằng, yêu cầu phát thải và ngân sách: tuyến xả mái đơn giản; thêm ESP/than khi gần khu dân cư; bổ sung gió bù cho bếp kín; giải pháp tuần hoàn chỉ tạm thời và có ràng buộc pháp lý.

Sau khi đã nắm rõ cấu tạo và sơ đồ vận hành chuỗi Thu gom – Lọc – Hút – Xả, bước tiếp theo là lựa chọn cấu hình hệ thống phù hợp với mặt bằng, tải nấu và môi trường xung quanh. Cùng là hệ thống hút khói bếp công nghiệp nhưng bếp nhà phố, bếp khách sạn trong khối đế trung tâm thương mại hay bếp tập thể trong khu công nghiệp sẽ cần những phương án hoàn toàn khác nhau. Nếu lựa chọn sai, Quý khách có thể phải nâng cấp nhiều lần, vừa tốn CAPEX, vừa tăng OPEX và khó đáp ứng yêu cầu pháp lý.

Các cấu hình hệ thống điển hình theo mặt bằng.
Các cấu hình hệ thống điển hình theo mặt bằng.

Về tổng thể, Quý khách có thể hình dung bốn nhóm giải pháp chính: tuyến xả mái trực tiếp chỉ xử lý mỡ, không xử lý mùi; cấu hình có bổ sung ESP + than hoạt tính để xử lý khói – mùi chuyên sâu; lựa chọn bố trí chụp kiểu đảo treo hoặc áp tường theo line bếp; và phương án có cấp gió bù để cân bằng áp cho các bếp kín. Trong trường hợp đặc biệt không thể xả ra ngoài, giải pháp tuần hoàn “không đục tường” chỉ nên xem là phương án tạm thời, dùng cho tải nhẹ với nhiều ràng buộc về PCCC và môi trường.

Khi so sánh từng cấu hình, Quý khách nên đánh giá đồng thời ba trục: chi phí đầu tư – hiệu suất xử lý – khả năng đáp ứng quy định. Những bếp nhà phố, biệt thự, nhà hàng trong khu dân cư thường bị giới hạn bởi khiếu nại mùi và tiếng ồn, còn bếp ở khối đế trung tâm thương mại lại chịu áp lực về tiêu chuẩn xả thải, PCCC và không gian tuyến ống. Cơ Khí Hải Minh luôn tư vấn dựa trên tải nấu thực tế, tuyến ống có thể bố trí, khoảng cách đến khu dân cư và hồ sơ pháp lý mà công trình phải đáp ứng, thay vì chỉ bán thiết bị đơn lẻ.

Một điểm chung cho mọi cấu hình là chất lượng Chụp hút khói, tuyến ống và lựa chọn quạt (ly tâm/hướng trục) vẫn phải tuân thủ những nguyên tắc đã trình bày ở phần trước. Việc bổ sung hay lược bớt các khối như ESP, than hoạt tính, cấp gió bù sẽ làm thay đổi đáng kể tổn thất áp, độ ồn và chi phí vận hành, nên cần được tính toán trên bản vẽ kỹ thuật, không nên thay đổi tùy tiện trong quá trình thi công.

Xả trực tiếp lên mái (không xử lý mùi)

Giải pháp kinh tế cho khu thoáng.
Giải pháp kinh tế cho khu thoáng.

Phương án xả trực tiếp lên mái là cấu hình kinh tế nhất: khí bẩn được thu bởi chụp inox 304, lọc mỡ bằng phin baffle rồi đi qua quạt ly tâm/hướng trục và được đẩy ra ngoài qua ống xả mái. Giải pháp này phù hợp với nhà xưởng, bếp canteen trong khu công nghiệp hoặc các công trình có khoảng cách xa khu dân cư, nơi yêu cầu về mùi không quá khắt khe. Khi tuyến ống tương đối thẳng và cao độ mái thuận lợi, chi phí vật tư và thi công thấp, giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn cho dự án F&B mới.

Để hệ thống xả mái trực tiếp vận hành ổn định, chiều cao ống xả phải đủ để luồng khí nóng được khuếch tán, tránh tạt ngược vào cửa sổ, cửa gió tươi hoặc khu vực đi bộ. Trong thực tế, nhiều dự án bị phàn nàn không phải vì tải mùi quá lớn, mà do miệng xả đặt quá thấp hoặc hướng xả quay vào ban công, giếng trời. Các thông số như cao độ xả, hướng gió chủ đạo, khoảng cách tới mặt bằng sử dụng lân cận cần được thể hiện rõ trong bản vẽ và bám sát khi thi công.

Dù không bắt buộc xử lý mùi sâu, Quý khách vẫn cần cân nhắc khả năng phát sinh khiếu nại và yêu cầu bổ sung của cơ quan quản lý trong tương lai. Nếu quy hoạch khu vực có thể thay đổi (ví dụ sau này xuất hiện khu dân cư mới gần điểm xả), việc nâng cấp thêm ESP hoặc than hoạt tính sẽ phức tạp hơn nếu không được dự trù không gian ngay từ đầu. Cơ Khí Hải Minh thường khuyến nghị chừa khoảng, bích chờ trên tuyến ống để dễ dàng bổ sung thiết bị xử lý mùi khi cần.

Thêm ESP + than hoạt tính (xử lý khói – mùi)

Cụm ESP kết hợp than hoạt tính.
Cụm ESP kết hợp than hoạt tính.

Khi bếp nằm trong nhà phố, khối đế tòa nhà hoặc trung tâm thương mại, cấu hình có thêm ESP + than hoạt tính gần như là yêu cầu bắt buộc. Bộ lọc tĩnh điện ESP sẽ loại bỏ phần lớn hạt mỡ mịn và bụi trong khói, trong khi lớp than hoạt tính phía sau giúp hấp phụ mùi, giảm đáng kể nguy cơ khiếu nại từ cư dân hoặc ban quản lý tòa nhà. Đây là giải pháp tiêu chuẩn cho các mô hình chuyên chiên, nướng, quay, lẩu nướng có tải khói – mùi cao.

Đổi lại, chi phí đầu tư và bảo trì của cấu hình này cao hơn xả mái trực tiếp. ESP cần được lựa chọn đúng lưu lượng và chênh áp cho phép, đồng thời phải được vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ để giữ hiệu suất tách mỡ và tránh phóng điện bất thường. Lớp than hoạt tính cũng có tuổi thọ giới hạn, phải thay mới sau một thời gian vận hành tùy theo cường độ sử dụng; nếu không, khả năng khử mùi sẽ suy giảm nhanh chóng dù quạt vẫn chạy bình thường.

Do ESP và hộp than hoạt tính tạo thêm tổn thất áp, quạt hút trong cấu hình này cần có áp suất cao hơn, thường là quạt ly tâm hoặc quạt hỗn lưu chuyên dụng. Nếu giữ nguyên quạt cũ rồi lắp thêm ESP vào tuyến, Quý khách rất dễ gặp hiện tượng quạt ồn nhưng hút yếu, khói tràn ngược về bếp. Bởi vậy, khi quyết định dùng ESP + than, hãy coi đây là một cấu hình thiết kế lại hoàn chỉnh chứ không chỉ là việc gắn thêm một “hộp lọc” trên ống.

Chụp đảo treo vs áp tường

Lựa chọn bố trí chụp theo line bếp.
Lựa chọn bố trí chụp theo line bếp.

Bên cạnh cấu hình xả, kiểu bố trí chụp hút cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất bắt khói. Chụp đảo treo được treo giữa không gian, bao phủ các line bếp đặt ở vị trí trung tâm, thường gặp trong bếp show kitchen hoặc bếp khách sạn 5 sao. Ngược lại, chụp áp tường được gắn sát tường, phù hợp với mặt bằng hẹp ngang, tận dụng bức tường làm vách chắn tự nhiên, tiết kiệm không gian lưu thông cho nhân sự và xe đẩy.

Chụp đảo treo có diện tích miệng chụp lớn, góc mở bốn phía nên lưu lượng yêu cầu cho cùng một tải nấu thường cao hơn so với chụp áp tường. Nếu không tính toán đúng, gió lùa từ hành lang, cửa ra vào hoặc miệng điều hòa có thể làm khói “trượt” khỏi vùng bắt khói, khiến hệ thống phải tăng lưu lượng quạt để bù, kéo theo tăng độ ồn và OPEX. Chụp áp tường có lợi thế là dễ kiểm soát vùng khói hơn do đã có vách tường phía sau, nên có thể thiết kế lưu lượng tối ưu hơn.

Dù chọn đảo treo hay áp tường, việc kiểm soát gió lùa là yếu tố sống còn. Quý khách cần phối hợp bản vẽ M&E tổng thể để tránh đặt miệng cấp gió tươi ngay phía trước chụp, hoặc để luồng gió mạnh từ cửa đi thẳng qua vùng nấu. Tổ chức dòng gió đi vòng, ôm theo line bếp sẽ giúp chụp hút làm việc hiệu quả với lưu lượng vừa phải. Với các bếp mở, nơi khách hàng có thể nhìn thấy khu nấu, một thiết kế chụp inox 304 thẩm mỹ, kết hợp ánh sáng hợp lý sẽ góp phần nâng hình ảnh chuyên nghiệp của toàn bộ dãy thiết bị bếp công nghiệp.

Có cấp gió bù và cân bằng áp

Gió bù cho bếp kín.
Gió bù cho bếp kín.

Với các bếp kín, có hệ thống điều hòa trung tâm hoặc ít cửa thông gió tự nhiên, cấp gió bù bếp công nghiệp là hạng mục nên được đưa vào ngay từ giai đoạn concept. Khi quạt hút làm việc mà không có gió bù, bếp sẽ rơi vào trạng thái áp âm lớn: cửa ra vào khó đóng mở, gió nóng và mùi từ khu vực khác bị hút ngược vào, nhân sự cảm thấy mệt mỏi do thiếu oxy. Bổ sung quạt cấp gió tươi và tuyến ống phân phối giúp bếp “thở” một cách cân bằng, tạo vi khí hậu dễ chịu hơn nhiều.

Bên cạnh việc cải thiện comfort cho nhân viên bếp, hệ cấp gió bù còn giúp tối ưu công suất quạt hút. Khi nguồn gió bù ổn định, hệ thống không phải kéo gió từ các khe hở trong công trình, giảm rò gió không kiểm soát, nhờ đó quạt có thể đạt đúng lưu lượng thiết kế với công suất động cơ hợp lý hơn. Về tổng thể, chi phí vận hành không tăng bao nhiêu so với cấu hình chỉ hút, nhưng hiệu suất thu gom khói – mùi và độ ổn định áp suất tốt hơn rõ rệt.

Giải pháp cấp gió bù có thể được thiết kế dưới dạng cấp gió khuếch tán trên trần, hoặc thổi dọc theo mặt trước line bếp để tạo “rèm gió” đẩy khói vào vùng chụp hút. Với các bếp tiêu chuẩn cao, luồng gió bù còn có thể được lọc bụi, làm mát sơ bộ, giúp giảm tải cho hệ thống điều hòa. Đây là cấu hình rất đáng cân nhắc cho bếp khách sạn, bếp trung tâm, canteen nhà máy và các mô hình hoạt động cường độ cao suốt ngày.

Giải pháp tuần hoàn không đục tường (ràng buộc)

Trong một số trường hợp đặc biệt, Quý khách bị hạn chế không được đục tường, không được đưa ống xả ra ngoài do quy định của tòa nhà hoặc giới hạn kiến trúc. Khi đó, giải pháp tuần hoàn dựa trên lọc than/ESP và xả khí trở lại trong nhà được xem như một lối thoát tạm thời. Khói được thu bởi chụp, đi qua cụm lọc (thường là lọc mỡ + than hoạt tính, đôi khi thêm ESP công suất nhỏ) rồi trả về không gian chung.

Cần nhấn mạnh rằng cấu hình này không loại bỏ được nhiệt đáng kể và hiệu suất xử lý mùi, mỡ cũng bị giới hạn. Nếu áp dụng cho bếp có tải nấu lớn, phòng sẽ luôn nóng, mùi vẫn lảng vảng và nguy cơ không đạt yêu cầu PCCC hoặc môi trường rất cao. Nhiều ban quản lý tòa nhà chỉ cho phép mô hình tuần hoàn đối với các quầy pha chế nhẹ, bếp không khói hoặc khu chuẩn bị đồ nguội, chứ không chấp nhận cho khu chiên, nướng.

Vì mang nhiều rủi ro pháp lý, mọi phương án tuần hoàn cần được trao đổi bằng văn bản với chủ đầu tư, ban quản lý tòa nhà và cơ quan chức năng (nếu liên quan), kèm theo mô tả rõ tải nấu, loại thiết bị sử dụng, tần suất vận hành. Cơ Khí Hải Minh luôn khuyến nghị xem đây là giải pháp tạm thời hoặc giải pháp cho tải rất nhẹ; về dài hạn, Quý khách nên tìm cách bố trí tuyến ống xả ra mái hoặc mặt đứng để xây dựng một hệ thống đúng nghĩa, đáp ứng chuẩn PCCC và vệ sinh.

Một số câu hỏi nhanh khi chọn phương án hệ thống

  • Khi nào phải dùng ESP và than hoạt tính?
    Quý khách nên dùng ESP kết hợp than hoạt tính khi điểm xả gần khu dân cư, nhà phố, cửa sổ căn hộ, cửa gió tươi của điều hòa trung tâm hoặc khi quy định tòa nhà/TTTM yêu cầu bắt buộc xử lý khói – mùi trước khi xả. Các mô hình chuyên chiên, nướng, quay cũng nên ưu tiên cấu hình này để giảm nguy cơ khiếu nại và đáp ứng kiểm tra môi trường.
  • Giải pháp không đục tường có hạn chế gì?
    Các hệ tuần hoàn dù có lọc than/ESP vẫn không loại được nhiệt thừa, hiệu suất khử mùi – mỡ chỉ đạt mức trung bình và rất dễ vướng rủi ro pháp lý về PCCC, môi trường. Phương án này chỉ nên áp dụng cho tải rất nhẹ, thời gian vận hành ngắn và cần có sự chấp thuận rõ ràng của tòa nhà/cơ quan quản lý, không phù hợp với bếp chiên, nướng cường độ cao.
  • Có cần cấp gió bù cho mọi bếp?
    Cấp gió bù không bắt buộc cho mọi bếp, nhưng đặc biệt khuyến nghị cho các bếp kín, bếp điều hòa trung tâm hoặc bếp nằm sâu trong tòa nhà. Khi được thiết kế đúng, hệ cấp gió bù giúp cân bằng áp, giảm hiện tượng hút ngược và cho phép giảm công suất hút mà vẫn giữ hiệu suất bắt khói, từ đó tối ưu chi phí vận hành lâu dài.

Trước khi “chốt” một cấu hình, Quý khách nên cùng đơn vị thiết kế rà soát lại các trục: yêu cầu xả thải của tòa nhà/cơ quan quản lý, khoảng cách tới khu dân cư, mức tải nấu, điều kiện không gian tuyến ống và ngân sách đầu tư. Cấu hình hợp lý là cấu hình dung hòa tốt nhất giữa CAPEX, OPEX và rủi ro pháp lý trong suốt vòng đời dự án, chứ không chỉ là phương án rẻ nhất ở thời điểm lắp đặt.

Sau khi đã chọn được phương án hệ thống phù hợp với mặt bằng và môi trường xung quanh, bước tiếp theo là kiểm soát chặt các thông số kỹ thuật như lưu lượng, áp suất, độ ồn và vật liệu để hệ thống vận hành ổn định, bền bỉ. Phần kế tiếp, Cơ Khí Hải Minh sẽ trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật trọng yếu mà Quý khách cần nắm trước khi tính toán quạt, kích thước ống và lựa chọn vật liệu chế tạo.

Tiêu chuẩn kỹ thuật trọng yếu: lưu lượng, áp, độ ồn, vật liệu

Thiết kế chuẩn dựa trên lưu lượng theo vận tốc hút biên, áp suất vượt tổn thất đường ống, mục tiêu độ ồn tại vị trí làm việc và vật liệu inox 304 chống ăn mòn, kèm yêu cầu an toàn PCCC rõ ràng.

Sau khi Quý khách đã chọn được cấu hình hệ thống phù hợp với mặt bằng và môi trường xung quanh, bước quyết định chất lượng còn lại là kiểm soát các thông số kỹ thuật cốt lõi: lưu lượng hút, áp suất, độ ồn, vật liệu chế tạo và các chi tiết an toàn PCCC. Đây là những thông số trực tiếp chi phối hiệu suất vận hành, chi phí vòng đời và khả năng đáp ứng kiểm tra pháp lý của hệ thống hút khói bếp công nghiệp. Chỉ cần một tiêu chí bị nới lỏng, hệ thống rất dễ rơi vào tình trạng hút yếu, ồn, nhanh hỏng hoặc tiềm ẩn nguy cơ cháy lan trong ống gió.

Ở các dự án chuyên nghiệp, các kỹ sư luôn thiết lập trước dải vận tốc hút biên, dải áp suất làm việc và mức độ ồn dB(A) bếp công nghiệp cho phép tại vị trí đầu bếp cũng như tại khu vực khách. Trên nền các chỉ tiêu này, lưu lượng hút khói m³/h, áp suất quạt, kích thước ống và chiều dày vật liệu inox 304 mới được tính toán nhất quán. Cơ Khí Hải Minh luôn coi đây là khung tham chiếu bắt buộc khi đề xuất giải pháp cho nhà hàng, khách sạn, bếp tập thể.

Thông sốGiá trị/Phạm vi tham chiếuGhi chú kỹ thuật
Vận tốc hút biên V0,5 – 1,0 m/sTùy loại món (hầm, xào, chiên, nướng)
Lưu lượng hút khói QTính theo Q = A × V × 3600 (m³/h)Cộng thêm 10–20% hệ số an toàn giờ cao điểm
Dự phòng áp suất+10 – 15% so với tính toán tổn thấtBù cho bẩn đường ống, phin lọc, ESP
Độ ồn tại khu làm việc≈ 65 – 75 dB(A)Đảm bảo giao tiếp, giảm mệt mỏi cho đầu bếp
Chiều dày chụp hút inox0,8 – 1,2 mm (Inox 304)Chịu nhiệt, chịu va đập, dễ vệ sinh
Chiều dày ống gió inox/tôn0,6 – 1,0 mmCân bằng giữa độ bền và chi phí

Song song với đó là các yêu cầu an toàn: van chặn lửa tại vị trí xuyên tường/sàn, nắp thăm vệ sinh, khoảng cách tối thiểu tới vật liệu cháy, bố trí tiếp địa cho ống và thiết bị. Những chi tiết này thường là hạng mục dễ bị cắt giảm nếu chỉ nhìn vào giá đầu tư, nhưng lại là điểm mấu chốt trong hồ sơ thẩm duyệt tiêu chuẩn PCCC bếp và bảo vệ tài sản, con người khi sự cố xảy ra.

Lưu lượng thiết kế theo tải nấu

Để thiết kế đúng lưu lượng hút khói m3/h, bước đầu tiên là xác định diện tích miệng chụp A (m²) và dải vận tốc hút biên V (m/s) phù hợp. Công thức cơ bản được các kỹ sư sử dụng là Q (m³/h) = A (m²) × V (m/s) × 3600. Cách tiếp cận này giúp Quý khách luôn có cơ sở rõ ràng khi so sánh các phương án quạt, thay vì chỉ nghe những con số lưu lượng rời rạc trong catalogue.

Vận tốc V không cố định mà thay đổi theo loại thiết bị nấu. Với khu hầm, nấu nước, luộc, lượng khói và mỡ phát sinh ít, V khoảng 0,5–0,6 m/s là đủ. Nhưng tại các line Bếp chiên rán, nướng, quay, lẩu bốc hơi mạnh, V cần tăng lên 0,8–1,0 m/s để chụp có thể bắt khói hiệu quả, hạn chế khói tràn ra khu phục vụ khách. Việc trộn lẫn nhiều loại tải nấu dưới cùng một chụp mà vẫn giữ một vận tốc tiêu chuẩn là điều cần tránh.

Sau khi xác định được Q theo công thức, kỹ sư thường cộng thêm 10–20% hệ số an toàn cho giờ cao điểm và để bù cho suy giảm hiệu suất theo thời gian. Nếu không có phần dự phòng này, chỉ cần phin lọc mỡ bẩn hoặc đường ống bám mỡ nhẹ, hệ thống đã có thể rơi vào trạng thái hút yếu, nhất là tại những điểm cuối tuyến. Ngược lại, việc tăng Q quá nhiều cũng làm ồn, tốn điện và hút cả gió lạnh từ khu phục vụ, nên cần cân bằng dựa trên kinh nghiệm và tiêu chuẩn thiết kế thông gió.

Áp suất toàn tuyến & tổn thất cục bộ

Sau khi đã chốt được lưu lượng, bước tiếp theo là tính áp suất quạt cần thiết để thắng toàn bộ tổn thất trên tuyến ống. Tổn thất này gồm hai phần: tổn thất ma sát trên ống thẳng (phụ thuộc chiều dài, kích thước, vận tốc gió) và tổn thất cục bộ tại co, cút, tê, van, phin lọc mỡ, bộ lọc tĩnh điện ESP, lưới chắn mưa, chụp xả… Việc bỏ sót bất kỳ phần tử nào cũng có thể khiến áp tính toán thấp hơn nhiều so với thực tế.

Khi đã có tổng tổn thất, các kỹ sư sẽ cộng thêm 10–15% dự phòng để bù cho việc đường ống bẩn dần, phin lọc và ESP đóng bám mỡ, giảm tiết diện thoát khí theo thời gian. Phần dự phòng này không phải để “phóng tay” chọn quạt quá lớn, mà nhằm đảm bảo hệ thống vẫn đạt lưu lượng thiết kế sau vài năm vận hành với điều kiện vệ sinh định kỳ hợp lý. Đây là yếu tố quan trọng trong bài toán tổng chi phí sở hữu (TCO) của hệ thống hút khói.

Trên đồ thị, điểm làm việc lý tưởng của quạt là giao điểm giữa đường đặc tính hệ thống (phụ thuộc Q và tổn thất áp) với đường đặc tính quạt do nhà sản xuất cung cấp. Nếu chọn quạt mà điểm làm việc nằm quá lệch khỏi vùng hiệu suất cao, quạt sẽ ồn, nóng, nhanh hỏng và tốn điện. Kinh nghiệm của chúng tôi là luôn so sánh song song phương án quạt ly tâm và quạt hướng trục, bám sát tổn thất thực tế của tuyến ống để tìm ra giải pháp tối ưu cho từng bếp.

Mục tiêu độ ồn và giải pháp tiêu âm

Đối với môi trường bếp, độ ồn lý tưởng tại vị trí làm việc của đầu bếp thường nằm trong khoảng 65–75 dB(A), tùy quy mô và mức độ mở của không gian. Mức này đủ để đầu bếp trao đổi với nhau mà không phải hét lớn, đồng thời không gây khó chịu cho khách nếu bếp mở. Để hình dung, văn phòng yên tĩnh thường ở khoảng 40–50 dB(A) theo các tài liệu tham khảo về thang đo decibel, còn tiếng giao thông nhộn nhịp có thể vượt 80 dB(A).

Nhiều Quý khách đặt câu hỏi: “Độ ồn chấp nhận được trong bếp là bao nhiêu?”. Thực tế, với bếp nhà hàng, khách sạn, chúng tôi thường khuyến nghị không vượt quá 70–75 dB(A) tại khu chế biến chính. Trên mức này, đầu bếp sẽ nhanh mệt, khó giao tiếp, còn với bếp mở thì khách sẽ cảm nhận rõ tiếng quạt, ảnh hưởng trải nghiệm. Đây cũng là một phần trong yêu cầu về ergonomics mà các hệ thống bếp hiện đại đang hướng tới.

Để kiểm soát độ ồn, hệ thống cần kết hợp nhiều giải pháp: ống tiêu âm đặt giữa quạt và tuyến ống chính, treo quạt và ống bằng giá/ty có đệm chống rung, sử dụng khớp nối mềm tại vị trí kết nối với quạt, bọc tiêu âm cho hộp quạt hoặc phòng máy. Bên cạnh đó, việc giữ vận tốc gió trong ống ở mức hợp lý (thường 8–10 m/s cho ống chính) cũng giúp giảm tiếng rít và xoáy. Khi thiết kế, chúng tôi luôn cân nhắc đồng thời mục tiêu độ ồn và chi phí vật liệu để tìm ra giải pháp vừa êm, vừa hiệu quả kinh tế.

Vật liệu & an toàn PCCC

Về vật liệu, inox 304 là lựa chọn ưu tiên cho chụp hút và các đoạn ống gần khu vực nóng, ẩm, nhiều hơi mặn hoặc hóa chất tẩy rửa. So với inox 201 hoặc thép mạ kẽm, vật liệu inox 304 có khả năng chống ăn mòn cao, chịu nhiệt tốt, bền với mỡ và hơi nước, ít bị rỗ bề mặt. Nhờ bề mặt sáng, nhẵn, việc vệ sinh hằng ngày bằng khăn, hóa chất trung tính cũng đơn giản, góp phần đáp ứng các tiêu chuẩn HACCP, ISO 22000 trong bếp công nghiệp.

Chụp hút thường được gia công với chiều dày 0,8–1,2 mm để đảm bảo độ cứng, hạn chế võng, rung khi vận tốc hút cao. Ống gió inox hoặc tôn mạ kẽm trong hệ thống hút khói thường dày 0,6–1,0 mm, đủ chịu va đập cơ học và áp suất mà vẫn tối ưu chi phí. Kết hợp với hệ Chụp hút khói inox chuẩn, tuyến ống bền giúp Quý khách giảm rủi ro thủng, rò rỉ khói và mỡ trong quá trình vận hành.

Ở góc độ PCCC, việc bố trí van chặn lửa tại vị trí ống xuyên qua tường, sàn hoặc khu vực phân chia cháy là bắt buộc trong nhiều tiêu chuẩn. Van có cơ chế đóng lại khi gặp nhiệt độ cao, ngăn đám cháy lan theo đường ống từ bếp sang các khu vực khác. Cùng với đó, nắp thăm vệ sinh giúp đội bảo trì dễ dàng làm sạch mỡ định kỳ trong ống; nếu mỡ tích tụ dày, chỉ cần một tia lửa cũng đủ gây cháy lan nhanh dọc cả tuyến.

Các chi tiết an toàn khác gồm khoảng cách tối thiểu từ ống gió đến vật liệu dễ cháy, lớp bọc bảo ôn không cháy (khi cần), dây tiếp địa cho ống và thiết bị nhằm triệt tiêu tĩnh điện. Khi thiết kế theo đúng tiêu chuẩn PCCC bếp, toàn bộ các hạng mục này sẽ được thể hiện trên bản vẽ và hồ sơ thẩm duyệt, giúp Quý khách yên tâm trong quá trình nghiệm thu và kiểm tra định kỳ của cơ quan chức năng.

Khi đã nắm vững các tiêu chuẩn về lưu lượng, áp suất, độ ồn và vật liệu như trên, Quý khách sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, phản biện các phương án thiết kế do nhà thầu đề xuất. Ở phần tiếp theo, Cơ Khí Hải Minh sẽ trình bày cách tính nhanh công suất quạt và kích thước ống dựa trên các nguyên tắc này để Quý khách có thể chủ động ước lượng quy mô hệ thống cho bếp của mình.

Tính nhanh công suất quạt và kích thước ống cho bếp của bạn

Ước tính nhanh: Q = A × V × 3600; chọn quạt ly tâm cho tuyến dài/nhiều co, hướng trục cho tuyến ngắn; kích thước ống theo vận tốc 8–10 m/s và tính đủ tổn thất để chọn áp quạt.

Dựa trên các tiêu chuẩn lưu lượng, áp suất, độ ồn và vật liệu đã nêu, bước kế tiếp là biến chúng thành những con số cụ thể để Quý khách có thể tự kiểm tra đề xuất của nhà thầu. Mục tiêu của phần này không phải biến Quý khách thành kỹ sư M&E, mà là cung cấp một khung tính nhanh, dễ nhớ để ước lượng quy mô hệ quạt hút khói bếp công nghiệp và kích thước ống gió ở mức sơ bộ. Khi nắm được logic Q, áp và vận tốc trong ống, Quý khách sẽ chủ động hơn rất nhiều trong quá trình làm việc với đơn vị thiết kế – thi công.

Xác định diện tích miệng chụp hữu hiệu A. Diện tích A (m²) là phần mở thực tế của chụp hút phía dưới đáy, trừ đi các gân, hộp đèn hoặc chi tiết che khuất. Với chụp áp tường, A thường được tính theo chiều dài line bếp nhân với chiều sâu chụp; với chụp đảo treo, A có thể lớn hơn do mở bốn phía. Xác định đúng A giúp lưu lượng Q tính ra phản ánh đúng quy mô line Bếp công nghiệp, tránh tình trạng quạt bị chọn quá nhỏ so với tải nấu.

Chọn vận tốc biên V theo loại nấu (0,5–1,0 m/s). Vận tốc hút biên V thể hiện “độ mạnh” của luồng khí ngay tại miệng chụp, thường nằm trong khoảng 0,5–1,0 m/s. Với khu nấu, hầm, luộc ít khói mỡ, V khoảng 0,5–0,7 m/s là đủ; trong khi khu chiên, nướng, xào lửa lớn cần V cao hơn, khoảng 0,75–1,0 m/s để bắt khói ổn định. Lựa chọn này cần gắn với thực tế vận hành chứ không nên chọn một con số chung cho mọi line bếp.

Tính tổn thất: phin (80–150 Pa), ESP (120–200 Pa), co/cút. Sau khi đã có Q, tuyến ống phải được xem xét về mặt tổn thất áp suất. Mỗi mét ống thẳng, mỗi co, cút, tê đều tạo ra sụt áp, cộng thêm tổn thất qua phin baffle (khoảng 80–150 Pa), qua bộ lọc tĩnh điện ESP (khoảng 120–200 Pa) và qua ống tiêu âm. Việc tính đủ các hạng mục này giúp Quý khách chọn được áp suất quạt phù hợp, tránh hiện tượng quạt quay rất ồn nhưng khói vẫn tràn ra dưới chụp.

Kích thước ống theo vận tốc 8–10 m/s để hạn chế bám mỡ. Với lưu lượng Q đã biết, kích thước ống gió cần được chọn sao cho vận tốc gió trong ống chính ở khoảng 8–10 m/s. Vận tốc quá thấp làm dòng khí ì, mỡ dễ lắng đọng; vận tốc quá cao lại gây ồn, tổn thất áp lớn và tăng chi phí động cơ. Dải 8–10 m/s là mức cân bằng thường được sử dụng trong các thiết kế ống hút khói inox cho bếp nhà hàng và bếp tập thể.

Bố trí ống tiêu âm và treo chống rung để giảm ồn. Khi Quý khách đã chốt được Q, áp và kích thước ống, bước cuối cùng trong khung tính nhanh là xem xét độ ồn và rung. Ống tiêu âm, bọc tiêu âm và đệm cao su chống rung cho quạt và giá treo ống là những giải pháp hiệu quả với chi phí hợp lý. Nếu bỏ qua bước này, hệ thống có thể vẫn đủ lưu lượng nhưng gây ồn lớn tại khu bếp và khu vực khách, ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm dịch vụ.

Bước 1: Tính lưu lượng Q (m3/h)

Q = A × V × 3600; A là diện tích mở chụp (m2). Công thức cơ bản nhất để tính công suất quạt hút bếp nhà hàng m3/h là Q (m³/h) = A (m²) × V (m/s) × 3600. Trong đó, A là diện tích miệng chụp hữu hiệu và V là vận tốc hút biên đã lựa chọn theo loại nấu. Công thức này giúp Quý khách chuyển đổi trực tiếp từ kích thước chụp và yêu cầu vận hành thành lưu lượng hút cần thiết, thay vì phải phụ thuộc hoàn toàn vào catalogue của nhà cung cấp quạt.

Chọn V: chiên/nướng 0,75–1,0 m/s; nấu/hầm 0,5–0,7 m/s. Đối với khu chiên, nướng, quay – nơi phát sinh nhiều khói, mùi và hơi mỡ – vận tốc V nên nằm trong khoảng 0,75–1,0 m/s để mép chụp “bắt” được luồng khói trước khi chúng lan ra không gian chung. Với khu nấu nước, hầm xương, luộc, lượng khói ít hơn nên V khoảng 0,5–0,7 m/s là hợp lý. Nếu cùng một chụp phục vụ cả hai loại tải nấu, kỹ sư sẽ thường lấy V theo khu tải nặng để đảm bảo an toàn, có thể kết hợp chia khu chụp hoặc tách line trong những bếp lớn.

Cộng 10–15% dự phòng giờ cao điểm. Sau khi tính được Q lý thuyết, thông lệ thiết kế là cộng thêm 10–15% để dự phòng cho giờ cao điểm và sự suy giảm hiệu suất sau một thời gian vận hành. Thực tế cho thấy trong điều kiện bẩn, phin và ống gió bám mỡ, lưu lượng thực tế của quạt thường giảm so với bảng thông số ban đầu. Khoảng dự phòng 10–15% giúp hệ thống vẫn đáp ứng được tải nấu mà không phải tăng kích thước quạt quá nhiều, tối ưu tổng chi phí đầu tư và vận hành.

Bước 2: Ước tính tổn thất áp suất

Tổn thất ống thẳng theo chiều dài; mỗi co/cút cộng 10–30 Pa. Đối với tuyến ống thẳng, tổn thất ma sát tăng gần như tuyến tính theo chiều dài và phụ thuộc mạnh vào vận tốc gió cũng như độ nhám bề mặt ống. Mỗi đoạn co/cút 90° hay 45° thường được quy đổi tương đương với một chiều dài ống nhất định, ước tính tổn thất 10–30 Pa tùy kích thước và lưu lượng. Khi sơ bộ, Quý khách có thể cùng kỹ sư liệt kê tổng chiều dài và số lượng co/cút để có cảm nhận ban đầu về mức áp suất cần thiết.

Phin baffle: 80–150 Pa; ESP: 120–200 Pa; ống tiêu âm: 50–120 Pa. Các phần tử trên tuyến như phin lọc mỡ, ESP, ống tiêu âm là những điểm sụt áp lớn và không thể bỏ qua khi chọn áp quạt. Phin baffle inox trong Chụp hút khói thường gây tổn thất khoảng 80–150 Pa tùy lưu lượng; bộ lọc tĩnh điện ESP cỡ vừa cho bếp nhà hàng nằm trong khoảng 120–200 Pa; ống tiêu âm có thể bổ sung thêm 50–120 Pa. Cộng dồn các giá trị này cho thấy vì sao quạt trong các hệ thống có ESP luôn phải có áp suất lớn hơn so với hệ chỉ có phin lọc mỡ.

Tổng hợp để chọn áp quạt cần thiết. Sau khi ước tính tổn thất trên ống thẳng, co/cút và phần tử, tổng áp suất cần thiết của quạt sẽ là tổng các giá trị đó cộng thêm khoảng 10–15% dự phòng. Điểm làm việc Q–Pa này sẽ được đối chiếu với đường đặc tính quạt do nhà sản xuất cung cấp để chọn model tối ưu. Khi Quý khách nắm được logic này, việc trao đổi với nhà cung cấp về lựa chọn quạt ly tâm hay hướng trục cho bếp công nghiệp sẽ rõ ràng, minh bạch hơn rất nhiều.

Bước 3: Chọn loại quạt và kích thước ống

Quạt ly tâm cho tuyến dài/nhiều co; hướng trục cho tuyến ngắn. Về nguyên tắc, quạt ly tâm phù hợp với các tuyến ống dài, nhiều co, có thêm ESP, ống tiêu âm hoặc xả lên mái cao vì có khả năng tạo áp suất lớn. Quạt hướng trục gọn nhẹ, thích hợp cho tuyến ngắn, ít co, đôi khi dùng cho các bếp nhỏ xả ngang qua tường với tải mùi không quá nặng. Hai loại quạt này đều có thể gia công bằng thép hoặc inox, nhưng với môi trường nhiều mỡ và hơi ẩm, vật liệu tốt sẽ góp phần kéo dài tuổi thọ và hạn chế rò rỉ.

Kích thước ống theo vận tốc mục tiêu 8–10 m/s. Khi đã biết Q và định hướng bố trí tuyến ống, kích thước ống được tính sao cho vận tốc trong ống chính giữ ở mức 8–10 m/s. Với ống tròn, đường kính được suy ra từ diện tích tiết diện; với ống chữ nhật, Quý khách và kỹ sư có thể linh hoạt giữa chiều rộng và chiều cao để phù hợp không gian trần và dầm. Nếu không gian quá chật, đôi khi phải chấp nhận vận tốc cao hơn, đổi lại cần bố trí thêm ống tiêu âm và tăng chiều dày ống để hạn chế rung ồn.

Giảm ồn bằng ống tiêu âm, bọc tiêu âm và chân đế cao su. Độ ồn không chỉ do bản thân quạt mà còn do rung và tiếng rít trong ống gió. Ống tiêu âm đặt giữa quạt và tuyến ống, bọc tiêu âm quanh hộp quạt, sử dụng đệm cao su tại chân đế và ty treo giúp triệt tiêu đáng kể rung động truyền vào kết cấu công trình. Với những bếp mở, nơi khách có thể nhìn thấy cả line thiết bị bếp công nghiệp, việc xử lý ồn tốt ngay từ đầu sẽ giúp không gian vận hành êm, chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Ví dụ nhanh: nhà hàng 80 suất/giờ

Chụp 3×1 m → A≈3 m2; V=0,8 m/s → Q≈8640 m3/h. Giả sử một nhà hàng có line bếp chính dùng chụp áp tường kích thước 3×1 m, diện tích A ≈ 3 m², chuyên chiên xào và nướng nhẹ. Chọn vận tốc hút biên V = 0,8 m/s, ta có Q ≈ 3 × 0,8 × 3600 ≈ 8640 m³/h. Đây là con số lưu lượng sơ bộ để bắt đầu trao đổi với nhà cung cấp quạt và đơn vị thi công ống gió.

Tuyến 15 m, 4 co, phin + tiêu âm → tổng tổn thất ≈ 400–600 Pa. Tuyến ống đi từ chụp tới quạt dài 15 m, gồm 4 co 90°, có phin baffle tại chụp và một đoạn ống tiêu âm trước quạt. Khi quy đổi, tổn thất ống thẳng, co cút, phin và ống tiêu âm thường cho tổng sụt áp vào khoảng 400–600 Pa đối với lưu lượng trên. Con số này giúp Quý khách hình dung ngay rằng tuyến ống cần một quạt có áp suất trung bình – khá, khó có thể dùng quạt hướng trục thông thường.

Chọn quạt ly tâm 9.000–10.000 m3/h @ ~600 Pa; ống chữ nhật ~500×400 mm. Từ Q ≈ 8640 m³/h và tổng tổn thất khoảng 600 Pa, phương án an toàn là chọn quạt ly tâm có lưu lượng danh định khoảng 9000–10.000 m³/h tại áp suất xấp xỉ 600 Pa. Kích thước ống chữ nhật chính có thể lấy khoảng 500×400 mm, cho vận tốc gió nằm gần dải 8–10 m/s phù hợp. Đây là bộ thông số sơ bộ đủ để Quý khách so sánh các báo giá, tránh trường hợp có nhà cung cấp chào quạt quá nhỏ hoặc ống quá bé chỉ để giảm chi phí ban đầu.

Với khung tính nhanh như trên, Quý khách đã có thể tự ước lượng lưu lượng quạt, áp suất cần thiết và kích thước ống ở mức sơ bộ cho bếp nhà hàng, khách sạn hay bếp tập thể của mình. Để các con số này được cụ thể hóa thành bản vẽ kỹ thuật, bảng vật tư và tiến độ thi công đồng bộ, bước quan trọng tiếp theo là một quy trình khảo sát – thiết kế – thi công trọn gói, nơi Cơ Khí Hải Minh đồng hành cùng Quý khách từ ý tưởng đến nghiệm thu hệ thống.

Quy trình khảo sát – thiết kế – thi công trọn gói tại Cơ Khí Hải Minh

Quy trình 7 bước chuẩn ISO 9001:2015 đảm bảo tiến độ nhanh, chi phí minh bạch và bàn giao có số đo lưu lượng/độ ồn, sẵn SOP vận hành – bảo trì.

Sau khi đã ước tính được lưu lượng, công suất quạt và kích thước ống ở mức sơ bộ, điều Quý khách cần tiếp theo là một quy trình thiết kế thi công hút khói rõ ràng, có kiểm soát chất lượng từ khảo sát tới nghiệm thu. Đây chính là lý do Cơ Khí Hải Minh xây dựng quy trình 7 bước chuẩn hóa theo tư duy ISO 9001:2015, giúp từng con số lưu lượng, áp suất, độ ồn đã tính ở phần trước được triển khai thành bản vẽ, vật tư và lắp đặt thực tế.

Toàn bộ quy trình được chuẩn hóa để rút ngắn thời gian ra quyết định, minh bạch chi phí theo mô-đun hạng mục, đồng thời đảm bảo hồ sơ bàn giao đầy đủ: bản vẽ hoàn công, biên bản đo kiểm lưu lượng độ ồn và bộ SOP vận hành – bảo trì cho đội ngũ bếp. Nhờ đó, Quý khách có thể kiểm soát tốt cả CAPEX lẫn OPEX của hệ thống hút khói, tránh được những chi phí ẩn trong quá trình vận hành dài hạn.

Khảo sát hiện trạng trong 24h, đo đạc và đánh giá tải nấu. Ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu, đội kỹ sư của chúng tôi cam kết SLA phản hồi và lên lịch khảo sát trong vòng 24 giờ làm việc tại khu vực nội thành các tỉnh lân cận. Tại hiện trường, kỹ sư sẽ đo chi tiết kích thước line bếp, cao độ trần, vị trí có thể xuyên sàn/tường, điều kiện đặt quạt và hướng xả, đồng thời phỏng vấn bếp trưởng về suất ăn/giờ, loại món, tần suất sử dụng các line Bếp công nghiệp. Thông tin thực tế này là cơ sở để hiệu chỉnh lại các thông số tính toán ban đầu, bảo đảm phương án đưa ra bám sát điều kiện vận hành.

Phương án sơ bộ + báo giá mô-đun minh bạch. Dựa trên dữ liệu khảo sát, chúng tôi lập phương án sơ bộ gồm sơ đồ tuyến ống, vị trí Chụp hút khói, loại quạt (ly tâm/hướng trục), có/không dùng ESP và giải pháp tiêu âm. Song song, báo giá được chia theo mô-đun hạng mục: chụp, ống, quạt, ESP, phụ kiện, thi công lắp đặt. Cách làm này cho phép Quý khách dễ dàng điều chỉnh phạm vi đầu tư, đánh giá tổng chi phí sở hữu (TCO) theo từng cấu hình.

Gia công tại xưởng ISO, lắp đặt an toàn PCCC, đo kiểm bàn giao. Tất cả chụp hút, ống gió inox, bệ quạt, tủ điều khiển đều được gia công tại xưởng đạt chuẩn ISO 9001:2015 xưởng gia công inox, sử dụng chủ yếu inox 304 cho khu vực bếp nóng – ẩm theo đúng khuyến nghị kỹ thuật hiện hành. Tại công trình, đội thi công áp dụng quy trình an toàn PCCC, treo treo ống, bọc tiêu âm và đấu nối điện – tiếp địa theo bản vẽ đã phê duyệt, trước khi tiến hành đo kiểm, hiệu chỉnh và nghiệm thu.

 

Thiết kế 2D/3D & tính toán thông số

Kỹ sư M&E thiết kế layout 2D/3D, mô phỏng lưu lượng – áp suất, kiểm soát độ ồn theo tiêu chí đã thống nhất với Quý khách.

 

Gia công inox tại xưởng chuẩn ISO

Cắt – chấn – hàn inox 304 bằng máy CNC, kiểm soát chất lượng mối ghép, đánh số chi tiết để lắp đặt nhanh, hạn chế phát sinh tại hiện trường.

 

Thi công – nghiệm thu đúng chuẩn

Lắp đặt an toàn PCCC, đo kiểm lưu lượng – độ ồn – độ kín, bàn giao SOP vận hành và kế hoạch bảo trì để hệ thống bền vững.

B1: Khảo sát & đo thực địa (SLA 24h)

Ngay khi tiếp nhận thông tin dự án qua hotline, Zalo hoặc email, bộ phận kỹ thuật lên lịch khảo sát hiện trường với cam kết SLA 24 giờ làm việc cho khu vực nội thành. Trong bước này, chúng tôi thu thập đầy đủ bản vẽ mặt bằng (nếu có), ảnh chụp khu bếp, danh mục thiết bị nấu và công suất dự kiến, sản lượng suất ăn/ngày hoặc suất ăn/giờ. Những dữ liệu này giúp xác định tải nấu thực tế thay vì chỉ dựa vào diện tích bếp.

Tại công trình, kỹ sư sử dụng thước laser, thước thép để đo chi tiết chiều dài line bếp, cao độ treo chụp, không gian trần kỹ thuật, lộ trình ống có thể triển khai và các vị trí xuyên sàn/tường phù hợp. Đồng thời, chúng tôi đánh giá điều kiện xung quanh điểm xả (gần khu dân cư, khu khách hay không) để dự kiến giải pháp giảm ồn và xử lý mùi. Các rủi ro PCCC như khoảng cách tới vật liệu dễ cháy, lối thoát hiểm, khu vực để bình gas tập trung đều được ghi nhận để đưa vào phương án.

Ở những dự án cải tạo, bước khảo sát cũng là lúc kiểm tra lại hệ thống đang có: độ bẩn của ống gió, kết cấu treo, tình trạng quạt, mức ồn hiện tại. Điều này giúp Quý khách có thêm căn cứ để quyết định giữ lại, cải tạo hay thay mới từng phần, tối ưu chi phí đầu tư thay vì phải làm lại toàn bộ.

B2: Phương án sơ bộ & báo giá theo mô-đun

Từ dữ liệu khảo sát, chúng tôi xây dựng phương án sơ bộ gồm mặt bằng bố trí chụp, tuyến ống, vị trí quạt, đường đi dây điện – tủ điều khiển và phương án xả. Mọi giả thiết kỹ thuật được ghi rõ: có sử dụng lọc tĩnh điện ESP hay không, mức lưu lượng/áp suất thiết kế, giới hạn độ ồn mục tiêu tại khu bếp và khu khách. Đây là bộ khung để Quý khách và chúng tôi cùng hiệu chỉnh trước khi đi sâu vào thiết kế chi tiết.

Báo giá được chia thành các mô-đun: chụp hút, tuyến ống inox hoặc tôn kẽm, quạt hút (ly tâm/hướng trục), ESP/lọc than hoạt tính, phụ kiện (co, cút, van chặn lửa, nắp thăm, ống tiêu âm) và chi phí lắp đặt. Cách chia nhỏ như vậy giúp Quý khách dễ dàng so sánh các phương án, loại trừ hoặc nâng cấp từng hạng mục mà không làm rối cấu trúc giá. Đồng thời, chúng tôi luôn kèm theo ước tính sơ bộ TCO/OPEX (chi phí điện năng, vệ sinh, thay thế vật tư theo chu kỳ) để Quý khách thấy rõ chi phí vòng đời.

Ở giai đoạn này, thời gian phản hồi phương án sơ bộ và báo giá thường trong 2–3 ngày làm việc sau khảo sát đối với bếp nhà hàng/quán ăn, và 3–5 ngày cho bếp tập thể quy mô lớn hơn. Nhờ vậy, tiến độ ra quyết định đầu tư của Quý khách không bị kéo dài.

B3: Thiết kế chi tiết/BOM & bản vẽ

Sau khi Quý khách chốt phương án sơ bộ, đội ngũ thiết kế sẽ triển khai bản vẽ chi tiết: sơ đồ P&ID hệ thống hút khói – cấp gió tươi, layout 2D/3D thể hiện rõ vị trí chụp, tuyến ống, quạt, ESP, tủ điều khiển và điểm đấu nối điện. Bản vẽ cũng bao gồm checklist các yêu cầu PCCC: vị trí van chặn lửa, khoảng cách tới trần và vật liệu dễ cháy, lối thăm vệ sinh định kỳ.

Cùng với bản vẽ là bảng vật tư chi tiết (BOM): chiều dài từng đoạn ống, số lượng co/cút, kích thước chụp, chủng loại inox 304/201 hoặc tôn kẽm, model quạt, loại phin lọc mỡ, model ESP, tủ điều khiển và phụ kiện treo đỡ. Việc xác nhận kích thước ống, vị trí quạt/ESP, bệ đỡ, cửa thăm… ngay ở bước này giúp giảm thiểu tối đa phát sinh trong khâu thi công.

Các mẫu phin, tiêu âm, tủ điều khiển tiêu chuẩn của Cơ Khí Hải Minh sẽ được gửi Quý khách phê duyệt trước. Nếu dự án yêu cầu tiêu chuẩn riêng (ví dụ HACCP, ISO 22000), chúng tôi có thể điều chỉnh vật liệu và cấu trúc để đáp ứng. Toàn bộ hồ sơ thiết kế là một phần của bộ tài liệu sẽ được lưu tại xưởng và bàn giao sau nghiệm thu.

B4: Gia công tại xưởng ISO 9001:2015

Khi hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, xưởng sản xuất của Cơ Khí Hải Minh tiến hành cắt – chấn – hàn inox theo kích thước trên BOM. Chụp hút, ống gió, bích nối, phin lọc mỡ, khung treo đều được gia công bằng inox 304 tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với khói, mỡ, nhiệt và hóa chất vệ sinh; các đoạn ống xa nguồn nhiệt có thể tối ưu bằng tôn mạ kẽm để giảm CAPEX mà vẫn đảm bảo độ bền vật liệu.

Mỗi chi tiết sau gia công đều được đánh số, thử lắp (test-fit) tại xưởng với các đoạn liền kề nhằm đảm bảo khi đưa ra công trình sẽ khớp đúng, hạn chế tối đa phải hàn cắt lại. Bộ phận QA kiểm tra độ kín mối ghép, độ phẳng của chụp, độ vuông góc của bích ống, độ dày vật liệu đúng theo bản vẽ và tiêu chuẩn nội bộ đang áp dụng theo tinh thần ISO 9001:2015.

Thiết bị như quạt ly tâm, quạt hướng trục, ESP, tủ điều khiển cũng được kiểm tra chạy thử không tải tại xưởng (test run) để ghi nhận dòng điện, độ ồn, độ rung trước khi đóng gói vận chuyển. Toàn bộ quá trình này giúp giảm rủi ro phải xử lý sự cố bất ngờ tại công trình, rút ngắn đáng kể thời gian thi công.

B5: Lắp đặt an toàn PCCC tại công trình

Tại công trình, đội thi công tiến hành bốc dỡ, đưa thiết bị lên khu vực lắp đặt bằng biện pháp an toàn, hạn chế va đập vào kết cấu và nội thất xung quanh. Ống và chụp được treo trên ty ren, giá treo có đệm cao su chống rung; các đoạn ống xuyên tường/sàn được bọc bảo ôn hoặc tấm chống cháy theo yêu cầu PCCC. Trước khi siết chặt bích, kỹ sư sẽ rà soát lần cuối so với bản vẽ để đảm bảo đúng tuyến và cao độ thiết kế.

Hạng mục điện – điều khiển gồm đi dây nguồn cho quạt, ESP, tủ điều khiển, kết nối tín hiệu với tủ bếp hoặc hệ thống BMS (nếu có). Toàn bộ thiết bị kim loại (quạt, ống, tủ) đều được nối đất (tiếp địa) để triệt tiêu tĩnh điện và nâng cao an toàn cho người vận hành. Van chặn lửa, nắp thăm vệ sinh được lắp đặt đúng vị trí trên bản vẽ PCCC, đánh số rõ ràng để tiện kiểm tra sau này.

Song song, các giải pháp giảm ồn như ống tiêu âm, bọc tiêu âm quanh vỏ quạt, chân đế cao su được lắp đặt hoàn chỉnh. Nhờ đó, hệ thống khi vận hành thử đã tiệm cận mức độ ồn mục tiêu đề ra từ đầu, hạn chế phải xử lý phát sinh sau khi bếp đã đi vào hoạt động.

B6: Đo kiểm lưu lượng/độ ồn/độ kín

Sau khi hoàn tất lắp đặt, Cơ Khí Hải Minh tiến hành đo kiểm thực tế hệ thống trước khi nghiệm thu. Lưu lượng gió được đo bằng anemometer tại một số vị trí trên miệng chụp và các điểm chọn lọc trên tuyến ống, từ đó tính ra lưu lượng tổng để so sánh với giá trị thiết kế. Độ kín được đánh giá thông qua kiểm tra mối ghép, vị trí bích nối, khu vực có khả năng rò khói khi vận hành ở tải cao.

Độ ồn được đo bằng sound level meter tại khu vực đầu bếp và các điểm tương ứng ở khu khách (nếu là bếp mở), nhằm bảo đảm hệ thống nằm trong dải dB(A) mục tiêu đã cam kết. Nếu phát hiện chênh lệch lớn giữa giá trị đo và thiết kế, kỹ sư sẽ hiệu chỉnh tốc độ/quạt (thay puly, chỉnh biến tần, điều chỉnh cánh) hoặc bổ sung tiêu âm, thay đổi hướng xả để tối ưu.

Toàn bộ kết quả đo được ghi vào biên bản nghiệm thu kèm ảnh chụp, thông số kỹ thuật của quạt, ESP, chụp, ống. Biên bản này là một phần quan trọng của hồ sơ bàn giao, giúp Quý khách dễ dàng cung cấp tài liệu khi có đoàn kiểm tra vệ sinh, môi trường hoặc PCCC.

B7: Bàn giao & hướng dẫn vận hành/bảo trì

Ở bước cuối cùng, chúng tôi bàn giao hồ sơ đầy đủ bao gồm: bản vẽ hoàn công, biên bản đo kiểm lưu lượng – độ ồn – độ kín, catalogue và chứng từ kỹ thuật của các thiết bị chính, phiếu bảo hành, danh sách phụ tùng khuyến nghị. Kèm theo đó là bộ SOP vận hành, SOP vệ sinh phin/ống, lịch bảo trì mẫu theo tháng/quý/năm để đội ngũ kỹ thuật và bếp dễ dàng áp dụng.

Buổi hướng dẫn vận hành được tổ chức trực tiếp tại bếp, kỹ sư trình bày cách khởi động – dừng hệ thống, cách xử lý một số tình huống cơ bản (quạt quá tải, ESP báo lỗi, tiếng ồn bất thường), cách kiểm tra nhanh van chặn lửa và nắp thăm. Chúng tôi cũng cung cấp checklist an toàn và PCCC để Quý khách sử dụng trong các đợt tự kiểm tra nội bộ.

Sau bàn giao, hệ thống được bảo hành theo thời hạn ghi trong hợp đồng; trong suốt thời gian này, mọi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật đều được tiếp nhận qua hotline, Zalo hoặc email. Đối với các bếp quy mô lớn, Cơ Khí Hải Minh có thể xây dựng gói bảo trì định kỳ riêng, giúp Quý khách duy trì hiệu suất hút khói ổn định, kéo dài tuổi thọ quạt, chụp và tuyến ống.

“Nhờ quy trình 7 bước rõ ràng và đo kiểm đầy đủ số liệu lưu lượng, độ ồn trước khi bàn giao, chúng tôi rất yên tâm khi đưa bếp vào vận hành, đặc biệt là khi làm việc với các đoàn kiểm tra PCCC và vệ sinh an toàn thực phẩm.”

— Đại diện Ban quản lý dự án bếp nhà hàng khách sạn (khách hàng của Cơ Khí Hải Minh)

Với quy trình khảo sát – thiết kế – thi công – đo kiểm – bàn giao khép kín như trên, Quý khách luôn nắm rõ tiến độ, chất lượng và chi phí của từng hạng mục trong hệ thống hút khói. Phần tiếp theo sẽ giúp Quý khách cụ thể hóa hơn nữa bài toán đầu tư thông qua báo giá tham khảo và mô hình dự toán chi phí theo từng hạng mục mà Cơ Khí Hải Minh đang áp dụng trong thực tế.

Báo giá tham khảo và mô hình dự toán chi phí theo hạng mục

Báo giá được tách theo mô-đun (chụp, ống, quạt, ESP, phụ kiện, lắp đặt), kèm dải giá tham khảo và yếu tố ảnh hưởng; tối ưu bằng thiết kế đúng chuẩn, tuyến ống ngắn, dùng tiêu âm hợp lý và kế hoạch bảo trì.

Sau khi đã có phương án kỹ thuật và quy trình triển khai rõ ràng, câu hỏi tiếp theo của hầu hết Quý khách là: tổng đầu tư cho một hệ thống hút khói bếp công nghiệp sẽ vào khoảng bao nhiêu, và chi phí này gồm những hạng mục nào. Ở phần này, chúng tôi trình bày mô hình báo giá hệ thống hút mùi bếp nhà hàng theo dạng mô-đun, giúp Quý khách dễ dàng lập dự toán, kiểm soát CAPEX và nhìn trước cả OPEX trong suốt vòng đời vận hành.

Cách tiếp cận của Cơ Khí Hải Minh là tách bạch và minh bạch từng cấu phần chi phí, chỉ rõ yếu tố nào làm đội giá và những giải pháp kỹ thuật nào giúp tối ưu ngân sách mà vẫn đạt chuẩn lưu lượng – áp suất – độ ồn. Nhờ đó, Quý khách có thể chủ động lựa chọn cấu hình phù hợp với thực tế mặt bằng, quy mô phục vụ và yêu cầu PCCC của công trình.

Chia hạng mục: chụp, ống, quạt, ESP, phụ kiện, tủ điện, lắp đặt. Trong mọi báo giá, chúng tôi luôn tách riêng các nhóm chi phí chính: chụp hút và phin lọc mỡ; tuyến ống gió inox/tôn kẽm; quạt hút (ly tâm/hướng trục); thiết bị xử lý mùi (ESP, than hoạt tính); phụ kiện (co, cút, van chặn lửa, ống tiêu âm, treo chống rung); tủ điện điều khiển; và nhân công lắp đặt. Cách chia này giúp Quý khách có thể quyết định nâng cấp hoặc giản lược từng mô-đun mà không làm xáo trộn toàn bộ cấu trúc giá.

Yếu tố đội giá: không gian chật, nhiều co/cút, yêu cầu độ ồn thấp. Cùng một công suất hút nhưng hai công trình có thể chênh lệch chi phí khá lớn do điều kiện mặt bằng: không gian trần kỹ thuật chật, phải đi nhiều co/cút; phải xả lên mái cao; yêu cầu độ ồn thấp nên bắt buộc dùng nhiều đoạn tiêu âm; hoặc yêu cầu xử lý mùi nghiêm ngặt bằng ESP. Nắm rõ những yếu tố làm đội chi phí sẽ giúp Quý khách hiểu vì sao cùng chiều dài line bếp nhưng báo giá lại khác nhau giữa các mặt bằng.

Tối ưu TCO bằng thiết kế đúng và bảo trì định kỳ. Nhiều chủ đầu tư chỉ nhìn vào đơn giá ban đầu mà bỏ qua chi phí vòng đời (TCO – Total Cost of Ownership). Một hệ thống được thiết kế đúng ngay từ đầu, dùng quạt – ống – chụp cân bằng, kết hợp kế hoạch vệ sinh ống định kỳ sẽ tiết kiệm đáng kể điện năng và chi phí sửa chữa về sau. Ngược lại, chọn giải pháp rẻ trước mắt nhưng quạt luôn quá tải, ống nhanh bám mỡ sẽ làm OPEX phình to theo thời gian.

Cơ cấu chi phí theo mô-đun

Để Quý khách dễ hình dung, Cơ Khí Hải Minh luôn trình bày cơ cấu chi phí dự án theo dạng mô-đun rõ ràng. Mỗi mô-đun gắn với một nhóm thiết bị hoặc công việc cụ thể, có đơn vị tính và cách kiểm soát khối lượng minh bạch. Cách làm này giúp phòng kỹ thuật, phòng mua hàng và bộ phận tài chính của Quý khách trao đổi với nhau thuận lợi hơn khi lập và phê duyệt dự toán.

Chụp theo mét dài; ống theo m²; quạt theo Q & Pa; ESP theo Q. Về nguyên tắc, chụp hút khói inox – kèm phin baffle – thường được tính theo mét dài line bếp, có ghi rõ chiều rộng, chiều sâu và chủng loại inox 304/201. Tuyến ống gió lại được tính theo m² bề mặt ống (hoặc theo mét dài với kích thước chuẩn), dựa trên chiều dày vật liệu và số lớp bọc cách âm nếu có. Quạt hút được báo giá theo lưu lượng Q (m³/h) và áp suất Pa thiết kế; còn ESP hoặc hộp lọc mùi được chọn theo lưu lượng danh định, phù hợp với Q của toàn tuyến.

Phụ kiện: van, tiêu âm, treo chống rung, sơn/bọc cách âm. Nhóm phụ kiện bao gồm co, cút, tê chia; van chặn lửa; nắp thăm vệ sinh; đoạn ống tiêu âm; bông cách âm, bọc tôn; ty treo, tăng đơ và đệm cao su chống rung. Đây là nhóm hạng mục dễ bị “ẩn” trong báo giá tổng, dẫn tới phát sinh khi thi công. Bằng cách liệt kê đầy đủ và định lượng ngay từ đầu, chúng tôi giúp Quý khách kiểm soát tốt chất lượng lắp đặt và hạn chế chi phí bất ngờ.

Nhân công lắp đặt, vận chuyển, thiết bị nâng. Chi phí nhân công thường phụ thuộc vào độ phức tạp của tuyến ống (cao độ, nhiều tầng, phải thi công ban đêm), điều kiện tập kết vật tư và nhu cầu sử dụng thiết bị nâng (pa lăng, xe cẩu, giàn giáo). Trong báo giá, nhóm chi phí này được thể hiện riêng để Quý khách cân nhắc giữa việc thi công theo nhiều đợt, làm ngoài giờ hay gom tiến độ trong một khoảng thời gian ngắn.

Hạng mụcĐơn vị tính phổ biếnGhi chú kiểm soát
Chụp hút khói inoxMét dài (md)Ghi rõ rộng/sâu, độ dày inox, có/không đèn, số phin
Ống gió, ống tiêu âmm² bề mặt hoặc mdChiều dày vật liệu, có bọc cách âm hay không
Quạt hútBộThông số Q (m³/h), Pa, công suất kW
ESP/lọc mùiBộLưu lượng danh định, cấp độ xử lý mùi
Phụ kiện & treo đỡBộ/định mứcLiệt kê đầy đủ co, cút, van, nắp thăm, ty treo…
Nhân công lắp đặt% giá trị thiết bịGhi rõ phạm vi thi công, ca làm việc, thiết bị nâng

Đơn giá tham khảo (2025)

Các con số dưới đây mang tính tham khảo để Quý khách định hướng sơ bộ ngân sách. Khi lập báo giá chi tiết, chúng tôi sẽ cập nhật đơn giá theo từng dự án, khối lượng thực tế và chủng loại vật liệu (inox 304, inox 201 hay tôn kẽm).

Chụp inox 304: ~2,0–3,5 triệu đ/m (tùy rộng/độ dày, có đèn). Đối với chụp inox 304 tiêu chuẩn dày 1,0–1,2 mm, có phin baffle và máng hứng mỡ, đơn giá thường nằm trong khoảng 2,0–3,5 triệu đồng/mét dài, tùy chiều rộng chụp (0,9–1,4 m), chiều sâu và độ phức tạp của line bếp. Nếu chụp tích hợp thêm đèn chiếu sáng, vách kính chắn gió hoặc thiết kế đặc biệt theo line Chụp hút khói riêng, đơn giá sẽ tiến về phía trên dải này. Đây cũng là câu trả lời thực tế cho câu hỏi “Giá 1 mét chụp hút khói inox 304 khoảng bao nhiêu?”.

Ống gió inox: ~700k–1.200k đ/m²; ống tiêu âm: ~1,2–2,5 triệu/đoạn. Tuyến ống gió inox 304 thường được tính theo m² bề mặt ống, dao động 700.000–1.200.000 đồng/m² tùy chiều dày (0,7–1,0 mm), kích thước và số lượng co/cút đi kèm. Ống tiêu âm (dạng hộp, có bông khoáng và lưới bảo vệ) có đơn giá khoảng 1,2–2,5 triệu đồng/đoạn, biến thiên theo kích thước tiết diện và chiều dài. Khi nhân với tổng khối lượng ống, Quý khách sẽ ước lượng được chi phí lắp đặt ống hút khói bếp inox 304 ở mức sơ bộ.

Quạt hút: ~4–18 triệu/bộ tùy Q & Pa; ESP: ~25–90 triệu/bộ. Quạt ly tâm/hướng trục cho bếp nhà hàng nhỏ (Q khoảng 3.000–6.000 m³/h) thường có giá 4–8 triệu đồng/bộ. Với các bếp khách sạn, bếp tập thể cần Q 10.000–20.000 m³/h và áp suất cao, giá quạt có thể nằm trong dải 10–18 triệu đồng/bộ, phụ thuộc vật liệu, cấp cách âm và thương hiệu motor. Thiết bị lọc tĩnh điện ESP cho tuyến ống bếp nhà hàng – khách sạn thường dao động 25–90 triệu đồng/bộ, tùy lưu lượng thiết kế và cấp độ xử lý mùi yêu cầu bởi chủ đầu tư hoặc cơ quan môi trường.

Nhân công lắp đặt: 12–18% giá trị thiết bị (tùy công trường). Với mặt bằng dễ thi công (trần không quá cao, không phải bốc dỡ bằng cẩu, làm việc trong giờ hành chính), chi phí nhân công và vận chuyển thường chiếm khoảng 12–15% giá trị thiết bị. Với các công trình cao tầng, trung tâm thương mại, yêu cầu làm ban đêm hoặc phải sử dụng thiết bị nâng chuyên dụng, tỷ lệ này có thể tăng lên 16–18%. Từ tỉ lệ này, Quý khách có thể nhanh chóng ước lượng phần chi phí thi công khi đã biết tổng giá trị thiết bị.

Yếu tố ảnh hưởng và cách tối ưu ngân sách

Không chỉ khối lượng thiết bị mà các điều kiện thực tế của công trình cũng ảnh hưởng lớn tới tổng chi phí. Thay vì cắt giảm tùy tiện, chiến lược khôn ngoan là điều chỉnh thiết kế để giảm tổn thất, từ đó giảm kích cỡ quạt và khối lượng ống, đồng thời tối ưu chi phí vận hành lâu dài.

Giảm số co/cút, rút ngắn tuyến ống để giảm cỡ quạt. Mỗi co/cút trên tuyến ống đều làm tăng tổn thất áp suất, buộc phải chọn quạt công suất lớn hơn. Bằng việc bố trí lại tuyến đi hợp lý, giảm bớt đoạn vòng vèo, tận dụng lối xuyên tường/sàn ngắn hơn, Quý khách vừa giảm được chi phí vật tư ống gió, vừa hạ được cấp quạt cần dùng. Đây là một trong những cách hiệu quả nhất để tiết kiệm cả CAPEX lẫn chi phí điện về sau.

Tập trung xử lý mùi đúng mức (ESP/than) theo môi trường. Không phải dự án nào cũng cần lắp ESP công suất lớn. Với các vị trí xả xa khu dân cư, khu khách, có thể chỉ cần hộp than hoạt tính hoặc bộ lọc mùi mức cơ bản. Ngược lại, những bếp xả sát mặt đường, gần khu dân cư hoặc trong trung tâm thương mại cần đầu tư ESP đúng chuẩn để tránh rủi ro khi bị kiểm tra môi trường. Cân bằng đúng giữa chi phí đầu tư và yêu cầu thực tế giúp Quý khách tối ưu vốn mà vẫn đảm bảo an toàn pháp lý.

Chọn tiêu âm đúng vị trí thay vì overspec toàn tuyến. Thay vì bọc cách âm toàn bộ tuyến ống (rất tốn kém), kỹ sư sẽ đề xuất chỉ đặt ống tiêu âm và bọc tiêu âm tại các đoạn gần khu vực nhạy cảm về tiếng ồn: gần phòng khách, khu ăn, khu dân cư. Cách làm này giữ được hiệu quả giảm ồn mà chi phí vật tư và thi công thấp hơn nhiều, đặc biệt hữu ích với các bếp nằm trong khách sạn, nhà hàng cao cấp.

TCO/OPEX: điện năng và vệ sinh bảo trì

Ngoài chi phí đầu tư ban đầu, Quý khách cần chuẩn bị trước ngân sách vận hành hàng tháng cho điện năng và vệ sinh ống gió, phin lọc. Đây là phần chi phí không nhỏ trong suốt vòng đời hệ thống.

Ước điện: quạt 2,2–5,5 kW × giờ cao điểm/ngày. Một tuyến quạt hút chính cho bếp nhà hàng thường có công suất motor 2,2–5,5 kW. Nếu vận hành 4–6 giờ cao điểm/ngày, chi phí điện hàng tháng có thể ở mức vài triệu đồng, tùy đơn giá điện và số ngày hoạt động. Khi thiết kế đúng (quạt không bị oversize hoặc quá tải) và ống không bám mỡ dày, dòng điện vận hành sẽ ở mức tối ưu, giúp kiểm soát tốt chi phí này.

Vệ sinh phin hàng ngày/tuần; ống 6–12 tháng/lần. Phin lọc mỡ cần được vệ sinh hàng ngày hoặc ít nhất 1–2 lần/tuần tùy cường độ nấu, để giảm tổn thất áp và hạn chế mỡ đi sâu vào ống. Ống gió nên được vệ sinh định kỳ 6–12 tháng/lần, đặc biệt với các tuyến dài và bếp nấu nhiều món chiên, xào. Làm tốt công tác vệ sinh không chỉ giảm nguy cơ cháy mà còn kéo dài tuổi thọ quạt, giảm tiếng ồn và tiết kiệm điện năng.

Chi phí vệ sinh ống: ~20–60k đ/m (tùy đường kính và bẩn). Đơn vị chuyên vệ sinh thường báo giá theo mét dài ống, dao động khoảng 20.000–60.000 đồng/mét, phụ thuộc đường kính ống, mức độ bám mỡ và điều kiện tiếp cận. Các tuyến ống lớn, bẩn nặng, đi trên cao hoặc trong trần kín sẽ ở phía trên của dải giá này. Đây chính là tham chiếu tốt cho câu hỏi “Chi phí vệ sinh ống hút khói là bao nhiêu?” mà nhiều chủ bếp thường băn khoăn khi lập kế hoạch OPEX.

Tài liệu & biểu mẫu dự toán tải về

Để hỗ trợ bộ phận kỹ thuật – mua hàng – tài chính của Quý khách trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, Cơ Khí Hải Minh đã xây dựng sẵn một bộ tài liệu và biểu mẫu dự toán thực tế, dễ dùng, bám sát các dự án đã triển khai.

Bản vẽ mẫu, checklist PCCC, SOP vệ sinh phin/ống. Chúng tôi cung cấp các bản vẽ mẫu bố trí chụp – tuyến ống – quạt cho nhiều loại bếp khác nhau, kèm checklist PCCC và quy định khoảng cách an toàn. Bộ SOP vệ sinh phin, SOP vệ sinh ống gió giúp đội ngũ bếp và kỹ thuật của Quý khách dễ dàng xây dựng lịch bảo trì chuẩn, hạn chế rủi ro cháy nổ trong khu vực thiết bị bếp công nghiệp.

Worksheet tính Q và chọn kích thước ống. Dựa trên các công thức tính lưu lượng Q, tổn thất áp suất và vận tốc trong ống đã trình bày ở phần trước, chúng tôi đã chuẩn hóa thành các worksheet đơn giản (file bảng tính) để Quý khách chỉ cần nhập số liệu line bếp, loại món, thời gian vận hành là có thể ước lượng nhanh kích cỡ quạt và ống.

Mẫu BOQ và định mức lắp đặt tham khảo. Bộ BOQ (Bill of Quantities) mẫu gồm đầy đủ hạng mục chụp, ống, quạt, ESP, phụ kiện, tủ điện và nhân công với định mức lắp đặt cơ bản, giúp Quý khách có thể tự điều chỉnh theo khối lượng thực tế của dự án. Khi kết hợp với đơn giá tham khảo 2025, bảng BOQ này trở thành khung dự toán nhanh rất hữu ích trước khi bước vào giai đoạn xin chủ trương đầu tư.

Khi đã nắm được dải đơn giá tham khảo, cơ cấu chi phí theo mô-đun và cách tối ưu TCO như trên, Quý khách sẽ dễ dàng xây dựng bài toán đầu tư phù hợp với chiến lược vận hành bếp. Phần tiếp theo của bài viết sẽ minh họa cách Cơ Khí Hải Minh áp dụng những nguyên tắc này cho từng loại công trình cụ thể, từ bếp nhà hàng nhỏ tới bếp tập thể và trung tâm chế biến theo các quy mô và mặt bằng thực tế khác nhau.

Ứng dụng theo quy mô và mặt bằng thực tế

Cấu hình hệ thống cần thích ứng quy mô và mặt bằng: tuyến ống ngắn – quạt hướng trục cho quán nhỏ; quạt ly tâm + gió bù cho nhà hàng lớn; ESP + than cho khu dân cư; bố trí xả mái an toàn.

Sau khi đã hình dung được mô hình chi phí cho từng mô-đun, bước tiếp theo là lựa chọn cấu hình ứng dụng hệ thống hút khói phù hợp với quy mô phục vụ và mặt bằng thực tế. Cùng một lưu lượng nhưng nếu mặt bằng chật, nhiều tầng hoặc nằm trong khu dân cư dày đặc, cách bố trí chụp, tuyến ống, quạt và điểm xả sẽ rất khác nhau. Cơ Khí Hải Minh tổng hợp dưới đây các kịch bản điển hình mà Quý khách thường gặp để rút ngắn thời gian ra quyết định.

Chọn cấu hình theo suất ăn/giờ và không gian kiến trúc. Thay vì chỉ nhìn diện tích bếp, chúng tôi luôn xuất phát từ suất ăn/giờ, loại món (chiên, xào, nướng, hấp…) và chiều cao trần, khả năng xuyên tường/mái. Quán nhỏ 30–50 suất, nhà hàng 50–100 suất hay bếp tập thể vài trăm suất mỗi bữa sẽ cần lưu lượng, loại quạt và mức xử lý mùi khác nhau, tránh tình trạng quạt quá yếu gây ám khói, hoặc quá dư gây ồn và tốn điện.

Lưu ý hướng xả, độ cao ống, cân bằng áp, độ ồn. Hướng xả gió, độ cao ống đứng, vị trí miệng xả so với cửa sổ, ban công, khu dân cư xung quanh quyết định mức độ chấp nhận được của khói – mùi. Đồng thời, cân bằng áp giữa khu bếp và khu khách thông qua cấp gió bù theo quy mô giúp giảm hút ngược, giảm tiếng rít qua khe cửa. Thiết kế đúng ngay từ đầu sẽ giúp hệ thống đạt hiệu suất hút cao mà vẫn giữ độ ồn trong khoảng chấp nhận được cho đầu bếp và khách hàng.

Tối ưu lộ trình ống để tiết kiệm CAPEX & OPEX. Tuyến ống càng ngắn, ít co/cút thì tổn thất áp suất càng thấp, quạt càng nhỏ, chi phí đầu tư (CAPEX) và chi phí điện vận hành (OPEX) càng giảm. Bằng kinh nghiệm triển khai hàng trăm tuyến ống inox cho Bếp công nghiệp, Cơ Khí Hải Minh luôn ưu tiên các phương án đi ống thẳng, hạn chế gấp khúc, kết hợp ống tiêu âm đúng điểm để vừa tối ưu chi phí, vừa đảm bảo vận hành êm.

Quán nhỏ trong nhà phố

Với quán ăn, quán phở, bún trong nhà phố diện tích nhỏ, lưu lượng thường chỉ ở mức vừa phải nhưng mặt bằng lại rất hạn chế. Giải pháp hiệu quả là dùng chụp áp tường nhỏ gọn lắp sát line nấu, kết hợp tuyến ống ngắn, đi thẳng ra phía sau hoặc lên mái gần nhất để hạn chế co/cút. Ở dải lưu lượng này, quạt hướng trục gọn nhẹ, tiết kiệm điện, rất phù hợp cho đường ống ngắn và ít tổn thất.

Để giảm ồn truyền vào khu khách, chúng tôi thường bố trí thêm một đoạn ống tiêu âm ngay sau quạt, đồng thời tách quạt ra khỏi khu vực khách ngồi nếu có thể. Trong khu dân cư dày đặc, nhất là với món chiên, xào nhiều dầu mỡ, Quý khách nên cân nhắc lắp thêm bộ lọc tĩnh điện (ESP) công suất nhỏ hoặc hộp than hoạt tính để hạn chế mùi và khói dầu phát tán. Các giải pháp hút – lọc tuần hoàn chỉ nên áp dụng tạm thời với tải rất nhẹ và luôn cần kế hoạch nâng cấp khi quán phát triển.

Kinh nghiệm của Cơ Khí Hải Minh cho thấy, nếu khống chế được tuyến ống dưới 10–12 m, dùng quạt hướng trục phù hợp và vệ sinh phin lọc mỡ đều đặn, chất lượng không khí trong quán nhà phố được cải thiện đáng kể mà chi phí đầu tư không quá cao. Điều này giúp Quý khách vừa bảo vệ sức khỏe nhân viên, vừa tránh được phàn nàn từ hàng xóm xung quanh.

Nhà hàng 50–100 suất

Nhà hàng phục vụ 50–100 suất mỗi lượt, có 1–2 line nấu chính với nhiều thiết bị như bếp á, bếp âu, lò nướng… sẽ phát sinh lượng khói và nhiệt lớn hơn nhiều so với quán nhỏ. Ở quy mô này, cấu hình tiêu chuẩn là chụp treo đảo hoặc chụp áp tường liên tục theo line bếp, kết hợp tuyến ống dẫn về quạt ly tâm đặt trên mái hoặc ban công kỹ thuật. Quạt ly tâm với áp suất cao giúp khắc phục tổn thất trên tuyến ống dài và phức tạp hơn.

Một yếu tố không thể bỏ qua là hệ thống cấp gió bù theo quy mô, thường bằng cửa gió cấp tươi hoặc quạt cấp gió riêng, để cân bằng áp suất trong bếp và giảm hiện tượng gió lùa qua cửa ra vào. Mục tiêu thiết kế là giữ mức ồn tại vị trí bếp trưởng trong khoảng 65–70 dB(A), đủ dễ chịu cho ca làm việc kéo dài. Nếu điểm xả gần khu dân cư, văn phòng hoặc ban công khách sạn, Quý khách nên bổ sung ESP hoặc hộp than hoạt tính để đáp ứng yêu cầu về mùi.

Trong các dự án dạng này, chúng tôi thường tối ưu bằng cách gom nhiều chụp về một tuyến ống chính, sử dụng chung quạt ly tâm có dự phòng, đồng thời chỉ đặt ống tiêu âm ở các đoạn gần khu khách. Cách làm này giúp giảm CAPEX đáng kể so với phương án mỗi line bếp một quạt riêng, nhưng vẫn đảm bảo hiệu suất hút và độ ồn trong ngưỡng cho phép.

Bếp tập thể trường/bệnh viện

Bếp tập thể của trường học, bệnh viện thường phải phục vụ vài trăm tới vài nghìn suất ăn mỗi bữa, với thời gian cao điểm kéo dài. Điều này tạo ra tải nhiệt và tải khói rất lớn, đồng thời yêu cầu độ ổn định cao để không làm gián đoạn quy trình nấu. Hệ thống thường có nhiều line bếp song song, kết nối vào một hoặc vài tuyến ống chính với quạt ly tâm công suất lớn, có thể kết hợp biến tần để điều chỉnh lưu lượng theo ca làm việc.

Để giữ môi trường làm việc dễ chịu cho đội ngũ bếp, cần bố trí nhiều điểm tiêu âm dọc tuyến ống, đặc biệt là gần khu vực phân chia khẩu phần, nơi nhân viên đứng lâu. Bên cạnh đó, do tính chất đặc thù của bếp trường, bếp bệnh viện, hệ thống hút khói phải gắn liền với SOP vệ sinh nghiêm ngặt theo chuẩn an toàn thực phẩm như HACCP. Việc định kỳ vệ sinh phin lọc, ống gió, máng hứng mỡ không chỉ giúp hệ thống hút ổn định mà còn giảm nguy cơ nhiễm chéo và cháy nổ.

Khi tư vấn cho các bếp tập thể, Cơ Khí Hải Minh luôn song song hai mục tiêu: bảo đảm hiệu suất hút trong giờ cao điểm và giữ chi phí vận hành trong biên có thể kiểm soát. Giải pháp thường là chia tuyến quạt theo khu vực, dùng biến tần để giảm tốc độ quạt ngoài giờ cao điểm, đồng thời thiết kế lộ trình ống hợp lý để thuận tiện cho công tác bảo trì định kỳ.

Khu bếp công nghiệp nhà máy

Khu bếp trong nhà máy, khu công nghiệp thường phục vụ lượng lớn công nhân trong khung giờ cố định, song lại nằm trong môi trường công nghiệp có nhiều hệ thống kỹ thuật khác. Hệ thống hút khói cho khu vực này phải ưu tiên độ bền vật liệu, dễ bảo trì và khả năng vận hành ổn định trong nhiều năm. Tuyến ống thường phải đi dài qua xưởng, vượt qua các kết cấu thép, hệ thống ống và cáp hiện hữu, đòi hỏi khảo sát kỹ và phối hợp tốt với các bên M&E khác.

Tại những khu nhà máy gần khu dân cư hoặc khu ký túc xá, thiết bị lọc tĩnh điện ESP gần như bắt buộc để giảm khói dầu, mùi khó chịu và bụi mịn trước khi xả ra môi trường. Chúng tôi cũng khuyến nghị bố trí điểm xả mái an toàn, cao hơn mái xung quanh và cách xa cửa hút gió tươi của các hệ thống điều hòa, thông gió khác để tránh hút ngược khói vào nhà xưởng.

Đối với nhóm công trình này, Cơ Khí Hải Minh luôn đề xuất chương trình đo kiểm định kỳ và lưu hồ sơ an toàn đầy đủ: lưu lượng, độ ồn, nồng độ dầu mỡ/khói tại điểm xả. Khi có dữ liệu lịch sử, Quý khách dễ dàng làm việc với bộ phận an toàn – môi trường nội bộ cũng như cơ quan kiểm tra bên ngoài, đồng thời phát hiện sớm các bất thường để lên kế hoạch bảo trì, nâng cấp kịp thời.

Khu nướng khói dầu cao

Với các mô hình BBQ, nướng than, nướng ngói… lượng khói dầu, mùi và bụi mịn phát sinh rất lớn, liên tục, tạo thành một nhóm ứng dụng riêng của khu nướng khói dầu cao. Ở đây, chụp hút phải được thiết kế với vận tốc biên cao hơn, kết hợp phin baffle chất lượng tốt và khay hứng dầu dung tích lớn để giữ lại tối đa mỡ ngay tại chụp. Điều này vừa giảm tải cho tuyến ống, vừa hạn chế nguy cơ cháy do mỡ tích tụ.

Trên tuyến ống, bắt buộc phải có ESP dung lượng cao kết hợp hộp than hoạt tính ở phía sau để xử lý mùi, đặc biệt nếu điểm xả nằm trong khu dân cư hoặc trung tâm thương mại. Hệ thống tiêu âm cần được tăng cường vì quạt cho nhóm bếp này thường có công suất lớn, tốc độ cao. Chúng tôi luôn ưu tiên bố trí ống đứng thẳng lên mái, hạn chế tối đa co/cút trên đoạn đứng để giảm tích tụ mỡ và giảm tổn thất áp suất.

Với những khu nướng mở, nơi khách ngồi gần line nướng, Cơ Khí Hải Minh thường kết hợp thêm các giải pháp che chắn, bố trí lại luồng gió điều hòa và cấp gió tươi để tránh khói bay ngang mặt khách. Đồng thời, chúng tôi xây dựng riêng SOP vệ sinh định kỳ cho nhóm bếp nướng, trong đó quy định rõ tần suất vệ sinh phin, máng dầu và ống gió để hệ thống luôn an toàn và ổn định trong suốt mùa cao điểm.

Dù là quán nhỏ trong nhà phố, nhà hàng 100 suất hay bếp tập thể và bếp nhà máy, điểm chung của mọi cấu hình là phải vừa đạt hiệu suất hút, vừa đáp ứng chuẩn an toàn cháy nổ và quy định môi trường. Ở phần tiếp theo, Cơ Khí Hải Minh sẽ trình bày chi tiết hơn về an toàn PCCC và tuân thủ pháp lý cần biết để Quý khách yên tâm trong suốt quá trình vận hành hệ thống.

An toàn PCCC và tuân thủ pháp lý cần biết

Hệ thống phải dùng vật liệu khó cháy, lắp van chặn lửa và nắp thăm; duy trì vệ sinh mỡ định kỳ; tiếp địa quạt và tủ điện; xử lý khí thải phù hợp và thẩm duyệt PCCC khi thuộc diện bắt buộc.

Sau khi đã chọn cấu hình và mô hình chi phí cho hệ thống hút khói bếp công nghiệp, bước tiếp theo mà nhiều chủ đầu tư quan tâm là liệu giải pháp đó có đáp ứng tiêu chuẩn PCCC cho hệ thống hút khói bếp và các yêu cầu pháp lý hay không. Chỉ cần một điểm yếu về vật liệu, khoảng cách an toàn, vệ sinh mỡ hoặc tiếp địa là nguy cơ cháy nổ, bị lập biên bản, thậm chí dừng hoạt động hoàn toàn có thể xảy ra.

Ở góc độ kỹ sư dự án, Cơ Khí Hải Minh luôn thiết kế song song hai mục tiêu: hiệu suất hút và an toàn – tuân thủ. Điều này bao gồm lựa chọn inox/thép mạ kẽm khó cháy cho chụp hút khói, phin lọc mỡ và đường ống; bố trí van chặn lửa, nắp thăm đúng vị trí; kế hoạch vệ sinh mỡ định kỳ; nối đất đầy đủ cho quạt và tủ điện; cũng như cấu hình thiết bị xử lý mùi, khói dầu phù hợp với quy định môi trường.

Với những bếp nằm trong công trình thuộc diện quản lý về PCCC theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP (nhà hàng trong trung tâm thương mại, khách sạn, bếp tập thể, bếp nhà máy có quy mô lớn…), hồ sơ hệ thống hút khói thường phải tích hợp trong bộ bản vẽ thẩm duyệt PCCC bếp nhà hàng. Việc chuẩn hóa ngay từ khâu thiết kế giúp Quý khách rút ngắn thời gian thẩm duyệt, nghiệm thu và vận hành sau này.

Đồng thời, với các bếp thương mại hướng tới chứng nhận HACCP ISO 22000 bếp thương mại, tuyến hút khói, phin lọc mỡ và khu vực xung quanh line nấu còn phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và vệ sinh thiết bị. Những nguyên tắc này cũng là nền tảng cho kế hoạch bảo trì – vệ sinh – giảm ồn ở phần tiếp theo.

Vật liệu khó cháy & khoảng cách an toàn

Trên toàn tuyến hút khói, yêu cầu đầu tiên là sử dụng vật liệu khó cháy cho chụp, thân phin lọc mỡ, đường ống dẫn khói và các phụ kiện kết nối. Thực tế, chúng tôi luôn ưu tiên inox 304 hoặc inox 201 cho Chụp hút khói, phin lọc mỡ và các đoạn ống nằm trong khu vực bếp do độ bền vật liệu, khả năng chịu nhiệt và dễ vệ sinh vượt trội. Với các đoạn ống xa nguồn nhiệt, có thể dùng thép mạ kẽm dày theo tiêu chuẩn gió để tối ưu chi phí mà vẫn bảo đảm an toàn.

Ngược lại, ống nhựa PVC, ống mềm bọc nhôm hay các vật liệu dễ cháy tuyệt đối không được phép sử dụng cho khói dầu bếp, vì dầu mỡ bám trong ống kết hợp nhiệt cao rất dễ gây cháy lan. Một số công trình dùng chung ống thông gió với tuyến hút khói bếp cũng tiềm ẩn rủi ro lớn, vừa khó vệ sinh mỡ vừa không đúng chức năng theo các quy chuẩn PCCC hiện hành. Giải pháp an toàn là tách riêng tuyến hút khói bếp khỏi hệ thống thông gió khác.

Về bố trí không gian, tuyến ống và chụp hút cần giữ khoảng cách an toàn với trần, dầm và các kết cấu hoặc vật liệu dễ cháy như trần gỗ, trần nhựa, dây cáp bọc nhựa. Theo thông lệ thiết kế, kỹ sư thường duy trì khoảng cách tối thiểu 150–200 mm hoặc bổ sung các tấm chắn bằng vật liệu không cháy giữa ống và bề mặt xung quanh. Cách làm này giúp hạn chế truyền nhiệt trực tiếp, giảm nguy cơ cháy âm ỉ trong trần kín.

Với những đoạn ống đi sát lò nướng, bếp BBQ hoặc các nguồn nhiệt cao, bọc cách nhiệt là bắt buộc. Lớp bông khoáng hoặc bông gốm kết hợp áo tôn bảo vệ vừa giảm nhiệt độ bề mặt ống, vừa hạn chế ngưng tụ dầu mỡ và bảo vệ người vận hành khi tiếp xúc gần. Nhiều dự án khách sạn, nhà hàng cao cấp còn yêu cầu ống bọc cách nhiệt – cách âm hai lớp để đáp ứng đồng thời tiêu chí an toàn, độ ồn và mỹ quan kiến trúc.

Van chặn lửa, nắp thăm và vệ sinh mỡ

Van chặn lửa là thiết bị bắt buộc tại các vị trí tuyến ống xuyên tường, xuyên sàn, đi qua các vùng cháy khác nhau hoặc khu vực có yêu cầu ngăn cháy lan. Khi có sự cố cháy trong ống, van sẽ tự động đóng (theo nhiệt độ hoặc cơ cấu kích hoạt) để ngăn không cho ngọn lửa lan sang khu vực bên cạnh. Trong hồ sơ thiết kế, chúng tôi luôn thể hiện rõ vị trí và chủng loại van chặn lửa để thuận lợi cho thẩm duyệt và thi công.

Cùng với van chặn lửa, nắp thăm vệ sinh phân bố dọc tuyến ống là điều kiện tiên quyết để đảm bảo việc vệ sinh mỡ định kỳ khả thi. Khoảng cách nắp thăm thường 3–6 m một vị trí, ưu tiên lắp tại các đoạn chuyển hướng, co, cút – nơi dầu mỡ tích tụ nhiều. Thiếu nắp thăm, đơn vị vệ sinh gần như không thể tiếp cận hết bên trong ống, rủi ro cháy trong ống gia tăng và đây cũng là lỗi mà lực lượng kiểm tra PCCC thường lập biên bản.

Ở cấp độ chụp, phin lọc mỡ phải được tháo lắp nhanh để vệ sinh hàng ngày hoặc ít nhất vài lần mỗi tuần, tùy cường độ nấu. Điều này không chỉ giúp giảm lượng dầu mỡ đi sâu vào ống, giảm nguy cơ cháy mà còn duy trì hiệu suất hút, tránh tình trạng quạt phải làm việc quá tải do phin bị tắc. Tại nhiều hệ thống, chúng tôi còn tích hợp máng hứng mỡ dung tích lớn và ống xả mỡ xuống can chứa để giảm tình trạng tràn mỡ ra sàn bếp.

Một điểm thường bị bỏ qua là yêu cầu lưu giữ nhật ký vệ sinh. Với các bếp lớn, bếp trường, bệnh viện hoặc bếp nhà máy, việc ghi chép định kỳ lịch vệ sinh phin, vệ sinh máng mỡ, hút ống 6–12 tháng/lần sẽ giúp Quý khách chứng minh tuân thủ khi có đoàn kiểm tra PCCC, an toàn thực phẩm hoặc đánh giá theo chuẩn HACCP. Nhật ký này đồng thời giúp đội bảo trì nội bộ theo dõi xu hướng bám mỡ và chủ động lên kế hoạch vệ sinh tiếp theo.

Tiếp địa, tủ điện và xử lý khí thải

Hệ thống hút khói không chỉ tiềm ẩn rủi ro cháy do mỡ mà còn rủi ro về điện. Quạt hút, motor, tủ điều khiển đều phải được tiếp địa đạt chuẩn và bảo vệ bằng aptomat, rơ-le nhiệt phù hợp công suất. Khi thiết kế, Cơ Khí Hải Minh luôn tính toán tiết diện dây dẫn, điểm nối đất, vị trí tủ điện để giảm rủi ro giật, chập, đặc biệt trong môi trường bếp ẩm, nhiều hơi dầu mỡ có thể bám vào vỏ thiết bị.

Vỏ tủ điện và Vỏ tủ điện điều khiển nên chọn loại có cấp bảo vệ IP phù hợp, chống dầu mỡ bám trực tiếp và bố trí ở nơi khô thoáng, tránh ngay trên line nấu. Các nút nhấn, công tắc, đồng hồ ampe/vol phải rõ ràng để đội vận hành nhận biết tình trạng quạt, kịp thời phát hiện bất thường về dòng điện – một trong những dấu hiệu sớm của sự cố quá tải hoặc kẹt cánh quạt.

Ở khía cạnh môi trường, nhiều dự án yêu cầu bắt buộc phải lắp thiết bị xử lý khí thải như lọc tĩnh điện ESP, hộp than hoạt tính trước khi xả ra môi trường. Công nghệ ESP giúp giữ lại phần lớn hạt dầu mỡ, bụi mịn lơ lửng trong luồng khí, giảm đáng kể khói dầu và mùi, phù hợp với các khu dân cư, trung tâm thương mại hoặc khu phức hợp nhiều chức năng. Hộp than hoạt tính là lớp xử lý mùi bổ sung, thường đặt sau ESP để đạt hiệu quả cao nhất.

Đối với các công trình thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường, tuyến hút khói và thiết bị xử lý mùi sẽ được cơ quan chức năng kiểm tra trong quá trình thẩm định. Do đó, ngay từ đầu Quý khách nên cùng đơn vị thiết kế thống nhất rõ tiêu chí xả thải, vị trí miệng xả, chiều cao ống đứng và thông số ESP/than hoạt tính để không phải thay đổi lớn về sau. Nhiều công trình sau khi bị phản ánh mùi, tiếng ồn mới bổ sung thiết bị xử lý, dẫn tới chi phí cải tạo và dừng hoạt động rất lớn.

Trong nhóm công trình có quy mô lớn, nhà hàng trong trung tâm thương mại, khách sạn, bếp tập thể và bếp nhà máy, hệ thống hút khói thường nằm trong phạm vi hồ sơ thẩm duyệt PCCC bếp nhà hàng và nghiệm thu PCCC tổng thể công trình. Cơ Khí Hải Minh luôn phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn PCCC và M&E, cung cấp bản vẽ kỹ thuật chi tiết, catalogue quạt – ESP – van chặn lửa để hồ sơ được thông qua nhanh nhất.

Khi hệ thống hút khói đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu về vật liệu khó cháy, van chặn lửa, nắp thăm, tiếp địa và xử lý khí thải, Quý khách có một nền tảng vững chắc về PCCC và pháp lý cho toàn bộ khu bếp. Bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch bảo trì – vệ sinh – giảm ồn bài bản để hệ thống vận hành bền vững, chi phí OPEX kiểm soát được và luôn sẵn sàng cho mọi đợt kiểm tra trong suốt vòng đời công trình.

Bảo trì – vệ sinh – giảm ồn: kế hoạch vận hành bền vững

Thực hiện vệ sinh phin và máng dầu định kỳ, hút ống 6–12 tháng/lần; xử lý ồn bằng tiêu âm/chống rung; lập kế hoạch bảo trì theo SOP để tối ưu OPEX và duy trì hiệu suất.

Sau khi hệ thống đã được thiết kế đúng chuẩn PCCC và pháp lý, bước tiếp theo để vận hành bền vững là xây dựng một kế hoạch bảo trì – vệ sinh – giảm ồn rõ ràng, có thể kiểm soát bằng số liệu. Nhiều sự cố như ám khói, mùi lan sang khu khách, quạt nhanh hỏng hay tiếng ồn tăng dần đều bắt nguồn từ việc không có lịch vệ sinh và bảo trì bài bản. Cơ Khí Hải Minh đề xuất cho Quý khách một cách tiếp cận theo hướng SOP, gắn với chi phí OPEX cụ thể để dễ ra quyết định.

Chu kỳ vệ sinh rõ ràng cho phin, máng dầu, ống và quạt. Thay vì chỉ xử lý khi đã ám khói nặng, Quý khách nên xác định trước tần suất cho từng hạng mục: phin lọc mỡ, máng dầu, tuyến ống và quạt hút. Câu hỏi “vệ sinh ống hút khói bao lâu một lần” cần được trả lời ngay trong quy trình vận hành nội bộ, thường là 6–12 tháng/lần tùy tải nấu. Việc ràng buộc chu kỳ vệ sinh vào ca làm việc, loại món (chiên, xào, nướng nhiều dầu mỡ hay không) sẽ giúp hệ thống luôn giữ được lưu lượng thiết kế, giảm nguy cơ cháy do mỡ tích tụ.

Kiểm soát nguyên nhân ồn để lập kế hoạch giảm ồn hiệu quả. Tiếng ồn lớn không chỉ gây khó chịu cho đầu bếp mà còn là dấu hiệu hệ thống đang vận hành không đúng điểm, tổn thất áp tăng hoặc rung truyền vào kết cấu. Một kế hoạch giảm ồn hệ thống hút khói bài bản phải chỉ rõ các điểm cần kiểm tra: quạt, giá đỡ, treo ống, đoạn co/cút, miệng xả… và các biện pháp xử lý tương ứng. Nhờ đó, Quý khách không phải “bịt chỗ này, lòi chỗ kia” mà có thể xử lý dứt điểm dựa trên nguyên nhân gốc.

Dự toán OPEX và lịch bảo trì mẫu kèm biểu mẫu. Vận hành hệ thống hút khói là một phần trong tổng tổng chi phí sở hữu (TCO) của toàn bộ khu bếp. Ngoài tiền điện cho quạt, OPEX còn gồm chi phí vệ sinh ống hút khói bếp công nghiệp, vệ sinh phin, thay thế phin hỏng, bảo trì quạt, vệ sinh ESP, nhân công nội bộ… Khi được lượng hóa theo tháng/quý, Quý khách sẽ dễ so sánh các phương án (tăng chu kỳ vệ sinh để giảm sự cố, hay đầu tư thêm tiêu âm/chống rung để giảm than phiền của hàng xóm) và tối ưu chi phí vòng đời cho hệ thống.

Chu kỳ vệ sinh khuyến nghị

Về nguyên tắc, mọi bề mặt có dầu mỡ bám trên tuyến hút – từ chụp, phin, máng dầu tới ống và quạt – đều phải được đưa vào lịch vệ sinh định kỳ. Tần suất cụ thể phụ thuộc tải vận hành (số suất ăn/giờ, loại món chiên/nướng), thời gian hoạt động mỗi ngày và mức độ nhạy cảm về mùi, khói của khu vực xung quanh. Với các hệ thống Chụp hút khói và tuyến ống inox cho bếp nhà hàng – bếp tập thể, chúng tôi thường khuyến nghị chia rõ lịch vệ sinh theo ngày/tuần/tháng/quý để đội vận hành dễ tuân thủ.

Phin: ngày/tuần tùy tải; máng dầu: kiểm tra tuần. Với bếp nấu nhiều món chiên, xào, phin lọc mỡ nên được tháo rửa hằng ngày hoặc cách ngày; với tải nhẹ hơn có thể vệ sinh 1–2 lần/tuần. Phin bẩn làm tăng tổn thất áp, khiến quạt hút phải làm việc nặng hơn, tốn điện và nhanh hư bạc đạn. Máng hứng dầu cần được kiểm tra ít nhất mỗi tuần, hút bỏ dầu và vệ sinh để tránh tràn ra sàn, gây trượt ngã và tăng nguy cơ cháy. Khi phin bị cong, gãy nan hoặc biến dạng, Quý khách nên lập tức thay thế để tránh dầu mỡ lọt sâu vào ống.

Ống: 6–12 tháng; quạt: bôi trơn/bảo dưỡng quý. Đối với câu hỏi “Bao lâu nên vệ sinh ống hút khói một lần?”, kinh nghiệm của chúng tôi cho thấy khoảng 6–12 tháng là hợp lý cho đa số bếp nhà hàng, bếp tập thể, tùy mức độ chiên nướng. Các đoạn co/cút, thay đổi tiết diện và ống nằm ngang dài là nơi bám mỡ nhiều nhất, cần được đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp tiếp cận qua nắp thăm. Quạt hút bếp nên được kiểm tra định kỳ theo quý: bôi trơn bạc đạn, kiểm tra căn chỉnh puly – dây curoa (nếu có), siết lại bulông chân đế và giá treo. Đây cũng là lúc kỹ thuật viên đánh giá sơ bộ độ ồn và độ rung của quạt để lên kế hoạch xử lý sớm.

ESP: vệ sinh bề mặt thu/điện cực theo hướng dẫn NSX. Với hệ thống có bộ lọc tĩnh điện ESP, lịch vệ sinh điện cực và bề mặt thu phải bám sát khuyến nghị của nhà sản xuất, thường là 2–4 tuần/lần trong môi trường khói dầu dày. Khi lớp dầu mỡ tích tụ dày trên điện cực, hiệu suất lọc giảm mạnh, đồng thời tăng nguy cơ phóng điện cục bộ. Quý khách nên tổ chức quy trình tháo – ngâm – rửa – sấy đúng kỹ thuật cho khay ESP, kết hợp kiểm tra dây nối đất, cable cao áp và gioăng cửa. Việc này vừa đảm bảo hiệu suất xử lý khói dầu, vừa kéo dài tuổi thọ thiết bị đắt tiền.

Tại sao hệ thống kêu to và cách khắc phục?

Tiếng ồn tăng dần theo thời gian là một trong những “cảnh báo sớm” cho thấy hệ thống hút khói đang gặp vấn đề. Nguồn ồn có thể đến từ quạt, từ luồng khí trong ống hoặc từ rung truyền vào kết cấu công trình. Để giảm ồn hệ thống hút khói một cách hệ thống, Quý khách cần phân loại đúng nguyên nhân, sau đó áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, tránh chỉ lắp thêm tiêu âm một cách cảm tính mà không xử lý gốc.

Quạt chạy lệch điểm làm việc → chỉnh tốc/đổi cánh. Khi quạt hút vận hành ở lưu lượng – áp suất không đúng với điểm thiết kế (do thay đổi tuyến ống, đóng/mở bớt line, thay đổi cấu hình thiết bị bếp công nghiệp…), tiếng ồn khí động và rung có thể tăng đáng kể. Biểu hiện thường thấy là quạt hú, rít, dòng điện tăng cao hoặc giảm quá thấp so với định mức. Kỹ sư của chúng tôi sẽ đọc lại đường đặc tính quạt, đo áp/lưu lượng thực tế để quyết định giảm tốc bằng biến tần, đổi puly, đổi góc cánh hoặc thậm chí thay model quạt phù hợp hơn. Khi quạt làm việc đúng điểm, hệ thống vừa êm hơn, vừa tiết kiệm điện.

Rung truyền kết cấu → thêm cao su chống rung, giằng treo. Một phần lớn tiếng ồn mà đầu bếp cảm nhận là rung truyền qua dầm, sàn, trần và tường, chứ không phải tiếng quạt “thật”. Nếu chân đế quạt đặt trực tiếp lên sàn bê tông hoặc dầm thép, hay treo ống bằng ty ren cứng mà không có gối cao su, rung sẽ lan khắp kết cấu. Giải pháp là bổ sung bộ chân đế cao su, lò xo chống rung cho quạt và chèn đệm cao su tại vị trí treo ống, đồng thời bố trí lại hệ giằng treo để tránh cộng hưởng. Đối với các tuyến ống dài, việc chia nhỏ nhịp treo, thêm giằng chéo cũng giúp giảm rung rõ rệt.

Ồn khí động → thêm ống tiêu âm, chỉnh tốc độ gió. Ồn khí động thường xuất hiện tại các đoạn co/cút gấp, chỗ thu – phình đột ngột, miệng xả hoặc tại lưới chắn rác, chụp che mưa bố trí chưa hợp lý. Âm thanh đặc trưng là tiếng gió rít, hú, khó chịu cho khu vực gần đó. Trong trường hợp này, ngoài giải pháp kinh điển là lắp đoạn ống tiêu âm ở gần quạt hoặc gần khu vực cần yên tĩnh, Quý khách nên xem xét lại tốc độ gió trong ống, giảm bớt lưu lượng dư thừa bằng biến tần hoặc điều chỉnh tiết diện ống. Khi tốc độ gió được đưa về vùng tối ưu, cả hiệu suất hút và độ ồn đều được cải thiện.

Kế hoạch bảo trì & chi phí OPEX ước lượng

Để hệ thống hút khói vận hành ổn định suốt nhiều năm, Quý khách cần một kế hoạch bảo trì dạng SOP rõ ràng, gắn với chi phí OPEX hằng năm. Thay vì xử lý sự cố rời rạc, cách tiếp cận theo kế hoạch giúp dự báo được thời điểm dừng hệ thống, chuẩn bị ngân sách và nhân lực, đồng thời đáp ứng yêu cầu kiểm tra của các đơn vị PCCC, an toàn thực phẩm và môi trường. Dưới đây là những thành phần cốt lõi mà chúng tôi thường đưa vào kế hoạch bảo trì mẫu.

Danh mục kiểm tra tháng/quý/năm; lưu hồ sơ. Ở mức tháng, đội vận hành kiểm tra hiện trạng phin, máng dầu, độ ồn, độ rung, tình trạng rò rỉ dầu mỡ trên tuyến ống và ghi nhận vào nhật ký. Hằng quý, bổ sung kiểm tra chi tiết quạt hút bếp: đo dòng điện, kiểm tra bạc đạn, dây curoa, siết bulông, vệ sinh cánh quạt và vỏ quạt. Hằng năm, kết hợp với đơn vị vệ sinh ống để nội soi, đánh giá mức bám mỡ trong ống và ESP. Tất cả kết quả được lưu dưới dạng hồ sơ (file hoặc bản in) để sẵn sàng trình khi có đoàn kiểm tra, đồng thời làm dữ liệu cho các quyết định nâng cấp sau này.

Chi phí vệ sinh ống: ~20–60k đ/m; thay phin khi biến dạng. Trên thị trường, chi phí vệ sinh ống hút khói bếp công nghiệp thường dao động khoảng 20.000 – 60.000 đ/m ống, tùy đường kính, mức bám mỡ và điều kiện tiếp cận (cao độ, nắp thăm có sẵn hay không). Với các tuyến ống phức tạp, chi phí có thể cao hơn, nhưng vẫn rẻ hơn nhiều so với thiệt hại khi xảy ra cháy trong ống hoặc phải dừng bếp dài ngày để xử lý sự cố. Phin lọc mỡ nên được tính là vật tư tiêu hao: sau một số năm sử dụng, khi đã cong vênh, rỗ bề mặt, Quý khách nên thay mới để đảm bảo hiệu suất lọc và thẩm mỹ cho khu bếp.

Đặt lịch bảo trì định kỳ với Cơ Khí Hải Minh. Để đơn giản hóa, Quý khách có thể ký hợp đồng bảo trì định kỳ với Cơ Khí Hải Minh, trong đó chúng tôi sẽ lập lịch vệ sinh ống, kiểm tra quạt, kiểm tra ESP, đo độ ồn, lưu lượng và cập nhật hồ sơ theo năm. Nhờ nắm rõ thiết kế gốc, chúng tôi dễ dàng phát hiện các thay đổi bất thường như quạt chạy lệch điểm, tuyến ống bị thu hẹp, nắp thăm bị bịt kín… và đề xuất giải pháp trước khi phát sinh sự cố lớn. Đây cũng là cách tối ưu bảo trì quạt hút bếp về lâu dài, giữ chi phí OPEX trong ngưỡng dự kiến mà vẫn đảm bảo hiệu suất hút và độ ồn chấp nhận được.

Hạng mục OPEX chínhNội dung chi phíGhi chú lập kế hoạch
Điện năng quạt hút/ESPTiền điện hằng tháng cho quạt ly tâm/hướng trục, ESP, cấp gió bù.Tối ưu bằng biến tần, chọn quạt đúng điểm làm việc.
Vệ sinh phin, máng dầuNhân công nội bộ hoặc thuê ngoài định kỳ.Quy định rõ tần suất theo tải nấu.
Vệ sinh ống gióThuê đơn vị chuyên nghiệp, ~20–60k đ/m.Lập kế hoạch 6–12 tháng/lần, tránh dừng bếp giờ cao điểm.
Bảo trì quạt, thay bạc đạnBôi trơn, cân chỉnh, thay thế phụ tùng hao mòn.Tổ chức vào đợt nghỉ bảo trì bếp định kỳ.
Vệ sinh/bảo dưỡng ESPVệ sinh điện cực, kiểm tra bo mạch, thay thế linh kiện.Tuân thủ hướng dẫn NSX, lưu hồ sơ kết quả.

Khi Quý khách có một kế hoạch bảo trì – vệ sinh – giảm ồn rõ ràng, hệ thống hút khói sẽ vận hành ổn định, êm và an toàn suốt vòng đời công trình, đồng thời chi phí OPEX luôn trong tầm kiểm soát. Ở phần tiếp theo, Cơ Khí Hải Minh sẽ chia sẻ các dự án tiêu biểu và kết quả đo kiểm thực tế để Quý khách có thêm căn cứ lựa chọn cấu hình và đơn vị triển khai phù hợp.

Dự án tiêu biểu và kết quả đo kiểm thực tế

Các dự án tiêu biểu cho thấy lưu lượng và độ ồn đạt cam kết sau lắp đặt, thời gian thi công đúng tiến độ và vận hành ổn định, được khách hàng đánh giá cao.

Sau khi đã xây dựng kế hoạch bảo trì – vệ sinh – giảm ồn cho hệ thống hút khói bếp công nghiệp, điều mà nhiều chủ đầu tư quan tâm là các thông số thiết kế có thực sự đạt được ngoài hiện trường hay không. Để trả lời câu hỏi này, Cơ Khí Hải Minh luôn thực hiện đo kiểm lưu lượng dB(A) khi nghiệm thu, lập biên bản rõ ràng và bàn giao cho Quý khách cùng với hồ sơ kỹ thuật. Dưới đây là một số case study hệ thống hút khói tiêu biểu thể hiện rõ mối liên hệ giữa cấu hình lắp đặt, thời gian thi công và kết quả vận hành.

Trong các dự án này, lưu lượng hút được đo bằng thiết bị đo vận tốc gió tại miệng hút hoặc miệng xả, quy đổi về tổng m³/h theo kích thước ống; độ ồn được đo bằng máy đo mức âm tại vị trí bếp trưởng và khu vực lân cận. Nhờ thiết kế đúng tải và sử dụng quạt ly tâm, ống gió inox, chụp hút inox 304 kết hợp phin lọc mỡ, giá trị đo thường nằm trong dải cho phép, vừa đảm bảo hiệu suất hút, vừa tạo môi trường làm việc an toàn cho đội bếp. Các số liệu này được đưa vào biên bản nghiệm thu bàn giao hệ thống để Quý khách có cơ sở đối chiếu trong quá trình vận hành sau này.

Ở mỗi công trình, chúng tôi đều ghi nhận lưu lượng (m³/h) và độ ồn (dB(A)) trước và sau khi cải tạo hoặc lắp mới. Thực tế cho thấy, nhiều bếp trước khi nâng cấp chỉ đạt khoảng 50–70% lưu lượng cần thiết với độ ồn tại khu vực nấu vượt 75–78 dB(A). Sau khi tối ưu tuyến ống, lựa chọn lại quạt và chụp hút, lưu lượng thường tiệm cận giá trị thiết kế trong khi độ ồn được đưa về ngưỡng ~68–72 dB(A), giúp ca làm việc dài của đầu bếp trở nên dễ chịu hơn rất nhiều.

Cùng với số liệu đo kiểm, cấu hình lắp đặt và thời gian thi công cũng được chuẩn hóa thành từng hạng mục cụ thể: loại Chụp hút khói, model quạt ly tâm/hướng trục, tuyến ống, ống tiêu âm, bộ lọc tĩnh điện ESP, than hoạt tính, gió bù… Nhờ quy trình chuyên nghiệp từ khảo sát, bóc tách khối lượng đến tổ chức nhân sự thi công, đa số dự án đều hoàn thành trong 5–10 ngày tùy quy mô mà không làm gián đoạn hoạt động của nhà hàng, bệnh viện hay trung tâm thương mại. Đây là yếu tố quan trọng giúp Quý khách kiểm soát CAPEX và hạn chế chi phí gián đoạn kinh doanh.

Sau vận hành, chúng tôi luôn chủ động thu thập phản hồi khách hàng bếp công nghiệp về mức độ êm, sạch, mùi và khả năng vệ sinh của hệ thống. Các ý kiến này được tổng hợp vào biên bản nghiệm thu cuối kỳ hoặc khảo sát sau 1–3 tháng, từ đó điều chỉnh tiêu chuẩn thiết kế cho các dự án tiếp theo. Nhờ vậy, Cơ Khí Hải Minh dần trở thành đối tác tin cậy cho nhiều chuỗi nhà hàng, bếp tập thể, bệnh viện và khu thương mại – những đơn vị luôn đặt tiêu chí hiệu suất vận hành và an toàn môi trường lên hàng đầu.

Case 1: Nhà hàng 100 suất, trung tâm TP

Cấu hình: chụp áp tường + ly tâm 10.000 m³/h, ống tiêu âm. Dự án này là một nhà hàng phục vụ khoảng 100 suất ăn/giờ tại khu trung tâm đông dân cư, line nấu sử dụng kết hợp Bếp á công nghiệp và bếp âu, yêu cầu hút mạnh nhưng không gây ồn sang khu khách. Chúng tôi bố trí chụp áp tường inox 304 dày, phin lọc mỡ tháo lắp nhanh, tuyến ống ngắn với vài đoạn co mềm, gắn quạt ly tâm công suất thiết kế 10.000 m³/h và bổ sung đoạn ống tiêu âm gần quạt. Toàn bộ hệ thống được gia công tại xưởng, lắp ghép bulông tại hiện trường để rút ngắn thời gian thi công trong giờ nghỉ của nhà hàng.

Kết quả: 9.600–10.200 m³/h; 68–70 dB(A) tại bếp trưởng. Trước khi cải tạo, nhà hàng chỉ đạt 6.500–7.000 m³/h, độ ồn đo tại vị trí bếp trưởng ở mức 75–77 dB(A), khói và mùi thức ăn thường bay ngược vào sảnh khách. Sau khi thay mới toàn bộ chụp, tuyến ống và quạt, kết quả đo kiểm cho thấy lưu lượng thực tế dao động quanh giá trị thiết kế, độ ồn tại vị trí làm việc chính chỉ còn 68–70 dB(A). Môi trường khu bếp trở nên thoáng hơn, bề mặt tường và trần khu khách giảm hẳn tình trạng ám khói sau giờ cao điểm.

Thi công: 5 ngày; phản hồi: giảm mùi rõ rệt, ồn thấp. Tổng thời gian thi công thực tế, bao gồm tháo dỡ hệ thống cũ và lắp đặt hệ thống mới, chỉ trong 5 ngày, chủ yếu bố trí vào các khung giờ ít khách để không ảnh hưởng doanh thu. Sau khoảng hai tháng vận hành, chủ nhà hàng đánh giá mùi đã giảm rõ rệt, khách ngồi gần khu bếp mở không còn phàn nàn, đội bếp làm việc êm hơn do tiếng quạt giảm và nhiệt tích tụ trong bếp cũng thấp hơn. Case này trở thành mẫu tham chiếu cho nhiều nhà hàng có quy mô tương tự trong khu vực trung tâm.

Case 2: Bếp tập thể 400 suất, bệnh viện

Cấu hình: 2 line chụp, ly tâm 22.000 m³/h, gió bù, ESP. Bếp tập thể bệnh viện quy mô 400 suất ăn/ca có yêu cầu rất cao về vệ sinh và mùi, đồng thời phải đáp ứng giờ ăn cố định của bệnh nhân. Chúng tôi thiết kế hai line chụp hút riêng cho khu nấu và khu chiên xào, dùng inox 304 để bảo đảm dễ vệ sinh, kết hợp quạt ly tâm tổng công suất thiết kế 22.000 m³/h, tuyến ống đi trên trần kỹ thuật. Trước khi xả ra ngoài, khói dầu đi qua bộ lọc tĩnh điện ESP và hộp than hoạt tính, đồng thời bổ sung hệ thống gió bù để cân bằng áp và giảm hút gió từ các khu chức năng khác.

Kết quả: ~21.500 m³/h; 70–72 dB(A); mùi sau ESP giảm mạnh. Giai đoạn khảo sát ban đầu cho thấy bếp cũ thường xuyên bị ám mùi dầu mỡ, đặc biệt tại khu vực phát cơm và hành lang nối với khu bệnh phòng. Sau khi lắp đặt hệ thống mới, kết quả đo kiểm lưu lượng tại ống đứng chính cho thấy giá trị ~21.500 m³/h, tương đương 98% lưu lượng thiết kế – con số rất tốt đối với tuyến ống dài và nhiều co cút. Độ ồn tại khu vực bếp trưởng dao động 70–72 dB(A), phù hợp cho không gian làm việc liên tục; khu vực hành lang và bệnh phòng gần như không còn cảm nhận mùi thức ăn, nhất là vào giờ cao điểm.

Thi công: 10 ngày; phản hồi: vận hành ổn định, dễ vệ sinh. Do bếp phải duy trì phục vụ bệnh nhân, chúng tôi chia thi công thành từng cụm, tận dụng thời gian ngoài ca ăn chính và ngày cuối tuần, tổng thời gian triển khai trọn gói khoảng 10 ngày. Sau ba tháng vận hành, bộ phận quản lý bệnh viện đánh giá hệ thống hút khói mới hoạt động ổn định, ít sự cố, phin và chụp hút dễ vệ sinh, việc rửa khay ESP theo định kỳ không gây gián đoạn bếp. Đây là một ví dụ điển hình cho mô hình bếp tập thể lớn cần ưu tiên độ tin cậy và tính tuân thủ tiêu chuẩn an toàn – vệ sinh.

Case 3: Khu nướng tải cao, TTTM

Cấu hình: đảo treo, ESP dung lượng cao + than, ly tâm áp cao. Dự án này là khu nướng BBQ trong trung tâm thương mại, nơi yêu cầu xử lý mùi và khói rất nghiêm ngặt do nằm chung với nhiều ngành hàng khác. Line nấu được bố trí dạng đảo treo giữa không gian mở, sử dụng chụp hút inox treo trần, tuyến ống dài và phải luồn qua nhiều khu kỹ thuật của tòa nhà. Chúng tôi sử dụng quạt ly tâm áp cao, kết hợp bộ ESP dung lượng lớn và hai lớp hộp than hoạt tính, đồng thời xử lý cách âm – cách rung cho quạt và ống để không gây ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.

Kết quả: khí thải đạt yêu cầu tòa nhà; 69–73 dB(A) trong bếp. Trước cải tạo, khu vực này thường xuyên bị ban quản lý tòa nhà nhắc nhở do mùi nướng lan ra khu hành lang và khu khách chờ thang máy, tiếng ồn từ quạt cũ cũng khá lớn. Sau khi lắp đặt hệ thống mới, kết quả đo nồng độ khói dầu và mùi tại miệng xả đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của tòa nhà (theo báo cáo đo kiểm độc lập), độ ồn trong khu bếp dao động 69–73 dB(A) ngay cả khi chạy tải cao. Điều này cho phép nhà hàng vận hành full công suất vào cuối tuần mà không bị giới hạn bởi các phàn nàn về môi trường.

Thi công: 8 ngày; phản hồi: hài lòng về mùi và tiếng ồn. Dù mặt bằng phức tạp, chúng tôi phối hợp chặt với ban quản lý trung tâm thương mại để thi công theo các khung giờ cho phép, hoàn thành trong 8 ngày bao gồm thử nghiệm và đo kiểm. Sau khi đưa vào hoạt động, chủ nhà hàng đánh giá mùi nướng đã giảm rõ rệt, khu khách và quầy thanh toán không còn cảm nhận khói dầu như trước, đồng thời tiếng ồn quạt thấp hơn nhiều so với hệ thống cũ. Case này chứng minh khả năng của Cơ Khí Hải Minh trong việc kết hợp xử lý khói dầu, mùi và ồn trong những điều kiện mặt bằng hạn chế và yêu cầu kỹ thuật khắt khe.

Ở tất cả các case trên, biên bản nghiệm thu đều kèm số liệu đo lưu lượng và độ ồn, hình ảnh hiện trường, cấu hình thiết bị và ý kiến đánh giá của khách hàng. Thời gian thi công điển hình dao động khoảng 5–10 ngày tùy quy mô và điều kiện mặt bằng, sau đó chúng tôi tiếp tục đồng hành trong giai đoạn bảo trì – vệ sinh định kỳ. Nếu Quý khách cần khảo sát nhanh bếp hiện hữu để so sánh với các case tham chiếu, đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Nhiều chủ đầu tư sau khi xem các dự án tiêu biểu thường đặt thêm câu hỏi về hồ sơ đo kiểm, thời gian thi công và cam kết bảo hành – vận hành. Những câu hỏi thường gặp về hệ thống hút khói bếp công nghiệp này sẽ được chúng tôi tổng hợp và giải đáp chi tiết ở phần tiếp theo để Quý khách có đầy đủ thông tin trước khi ra quyết định đầu tư.

Câu hỏi thường gặp về hệ thống hút khói bếp công nghiệp

Phần dưới đây tổng hợp và giải đáp ngắn gọn các câu hỏi mà Quý khách thường đặt ra trong quá trình tính toán, thiết kế và vận hành hệ thống hút khói bếp công nghiệp, từ công suất, kích thước ống, chiều cao lắp đặt cho tới chi phí, vệ sinh, độ ồn và PCCC.

Chi phí lắp hệ thống hút mùi cho nhà hàng khoảng bao nhiêu?

Chi phí lắp hệ thống hút khói bếp công nghiệp thường được bóc tách theo từng mô-đun: chụp hút, ống gió, quạt hút, tiêu âm, bộ lọc tĩnh điện (ESP)/than hoạt tính, tủ điện điều khiển và nhân công lắp đặt. Với bếp nhà hàng quy mô nhỏ, tổng mức đầu tư thường từ vài chục đến khoảng 100–150 triệu, trong khi bếp tập thể, khách sạn, bệnh viện hoặc trung tâm thương mại có thể lên tới vài trăm triệu tùy quy mô và yêu cầu xử lý mùi. Các yếu tố ảnh hưởng chính gồm: diện tích line bếp, số lượng bếp á/Âu/nướng, chiều dài và độ phức tạp tuyến ống, yêu cầu về tiêu chuẩn tiếng ồn và xử lý mùi theo quy định tòa nhà hoặc cơ quan quản lý môi trường. Để có con số chính xác, Quý khách nên gửi bản vẽ mặt bằng hoặc cho phép đơn vị thiết kế khảo sát thực tế để lập dự toán chi tiết theo từng hạng mục.

Công suất hút mùi bếp nhà hàng bao nhiêu là đủ?

Công suất quạt hút bếp thường được tính theo công thức Q = A × V × 3600, trong đó Q là lưu lượng (m³/h), A là diện tích chụp hút (m²) và V là vận tốc thu khói tại miệng chụp (m/s). Với bếp á, chiên xào, nướng nhiều khói dầu, vận tốc V thường chọn khoảng 0,7–1,0 m/s; với bếp Âu, tải nhẹ hơn có thể chọn 0,5–0,7 m/s. Sau khi tính được Q lý thuyết, Quý khách nên cộng thêm khoảng 10–15% dự phòng để bù cho tổn thất áp phát sinh trên tuyến ống và điều kiện vận hành thực tế. Ngoài lưu lượng, cần chọn đúng cột áp quạt theo tính toán tổn thất để đảm bảo hệ thống làm việc tại điểm tối ưu, không hụt hút cũng không gây ồn quá mức.

Chiều cao lắp chụp hút khói bếp công nghiệp là bao nhiêu?

Chiều cao lắp chụp hút khói công nghiệp thường nằm trong khoảng 1,8–2,0 m tính từ cốt nền hoàn thiện đến mép dưới chụp. Mức này đảm bảo vừa đủ thấp để thu khói hiệu quả, vừa đủ cao để đầu bếp thao tác an toàn, không bị vướng đầu hoặc khuất tầm nhìn. Với line bếp á lửa lớn, khoảng cách từ mặt bếp đến chụp thường 0,8–1,0 m; với bếp Âu, chảo thấp hơn có thể điều chỉnh cho phù hợp. Khi thiết kế, kỹ sư sẽ cân đối giữa chiều cao sử dụng, chiều cao trần, hệ thống đèn và các đường ống kỹ thuật khác để vị trí chụp vừa đạt hiệu suất hút vừa thuận lợi cho bảo trì, vệ sinh phin và máng dầu.

Kích thước ống hút mùi bếp công nghiệp nên chọn thế nào?

Kích thước ống hút khói phải được chọn theo lưu lượng Q và vận tốc gió trong ống, thông thường nên giữ trong khoảng 8–10 m/s để cân bằng giữa kích thước, tổn thất áp và tiếng ồn. Sau khi xác định tổng lưu lượng cần hút, kỹ sư sẽ tính tiết diện ống tương ứng rồi quy đổi ra kích thước tiêu chuẩn (vuông, chữ nhật hoặc tròn) sao cho tận dụng tốt không gian trần kỹ thuật. Cần hạn chế tối đa các đoạn co/cút gấp khúc, thu phình đột ngột vì chúng làm tăng tổn thất áp, gây ồn và dễ bám mỡ. Với tuyến ống dài, nên chia làm nhiều đoạn giảm dần tiết diện theo lưu lượng thực tế để tối ưu hiệu suất và chi phí vật tư.

Bao lâu nên vệ sinh ống hút khói bếp một lần?

Tần suất vệ sinh ống hút khói thường nằm trong khoảng 6–12 tháng/lần, tùy mức độ chiên xào, số suất ăn và thời gian vận hành mỗi ngày. Với bếp nhà hàng chuyên đồ chiên, nướng hoặc bếp tập thể tải cao, Quý khách nên ưu tiên chu kỳ 6 tháng để hạn chế tích tụ dầu mỡ trong ống, giảm nguy cơ cháy nổ và tắc nghẽn. Bên cạnh ống, phin lọc mỡ cần được vệ sinh hằng ngày hoặc ít nhất vài lần/tuần, máng dầu kiểm tra và xả bỏ định kỳ hàng tuần để hệ thống luôn giữ được lưu lượng thiết kế. Việc xây dựng SOP vệ sinh rõ ràng ngay từ đầu sẽ giúp Quý khách kiểm soát tốt an toàn PCCC và chi phí vận hành.

Làm thế nào để hệ thống hút khói hoạt động hiệu quả mà không ồn?

Để hệ thống hút khói vừa hiệu quả vừa êm, trước hết cần chọn đúng loại và công suất quạt, đảm bảo quạt làm việc trong vùng hiệu suất cao theo đường đặc tính, không bị quá tải hoặc chạy quá xa điểm thiết kế. Trên tuyến ống, nên giữ vận tốc gió trong khoảng cho phép, hạn chế co/cút gấp và bố trí ống tiêu âm tại vị trí phù hợp để giảm ồn khí động. Quạt và ống cần được gắn trên chân đế, gối cao su hoặc lò xo chống rung, kết hợp hệ giằng treo hợp lý để tránh truyền rung vào dầm, trần và tường. Cuối cùng, kiểm tra định kỳ độ bẩn của phin và ống gió cũng giúp giảm tổn thất áp, từ đó giảm tiếng ồn phát sinh do quạt phải chạy quá sức.

Có giải pháp hút mùi cho quán ăn không cần đục tường không?

Trường hợp mặt bằng hạn chế, không thể đưa ống xả ra ngoài, Quý khách có thể xem xét giải pháp tuần hoàn không khí qua bộ lọc tĩnh điện (ESP) kết hợp than hoạt tính, sau đó trả khí lại vào không gian chung. Giải pháp này giúp giảm đáng kể khói dầu và mùi, phù hợp cho một số mô hình quán ăn nhỏ, ki-ốt hoặc khu vực tạm thời trong trung tâm thương mại. Tuy nhiên, hệ tuần hoàn không giải quyết được nhiệt và hơi ẩm, do đó cảm giác nóng trong bếp vẫn cao hơn so với xả ra ngoài trời. Mặt khác, tùy quy định của tòa nhà và cơ quan quản lý, không phải ở đâu cũng cho phép hoàn toàn tuần hoàn, nên Quý khách cần kiểm tra kỹ yêu cầu pháp lý trước khi lựa chọn.

Bếp nhà hàng có bắt buộc lắp hệ thống PCCC cho tuyến hút khói không?

Với các bếp nhà hàng, bếp tập thể quy mô vừa và lớn, đặc biệt nằm trong công trình công cộng như khách sạn, trung tâm thương mại, bệnh viện, khu công nghiệp, tuyến hút khói thường phải được xem xét trong hồ sơ thẩm duyệt PCCC theo quy định hiện hành. Cơ quan chức năng có thể yêu cầu các giải pháp như: sử dụng vật liệu không cháy, bố trí cửa thăm để vệ sinh, lắp đặt đầu phun chữa cháy tự động trong chụp hoặc ống tại các khu vực rủi ro cao. Ngay cả khi không thuộc diện thẩm duyệt bắt buộc, việc thiết kế hệ thống hút khói theo nguyên tắc an toàn PCCC (giảm bám mỡ, hạn chế xuyên phòng cháy, dễ tiếp cận khi chữa cháy) vẫn là rất cần thiết để bảo vệ tài sản và con người. Tốt nhất, Quý khách nên trao đổi sớm với đơn vị thiết kế PCCC và đơn vị thiết kế hút khói để đồng bộ giải pháp ngay từ bước đầu.

Chi phí vệ sinh ống hút khói bếp công nghiệp khoảng bao nhiêu?

Trên thị trường, chi phí vệ sinh ống hút khói bếp công nghiệp thường dao động khoảng 20.000–60.000 đồng/m ống, tùy đường kính hoặc tiết diện ống, mức độ bám mỡ và điều kiện tiếp cận thực tế (cao độ, số lượng cửa thăm, không gian thao tác…). Với các tuyến ống phức tạp, nhiều co cút hoặc lâu ngày chưa vệ sinh, đơn giá có thể cao hơn do cần nhiều thời gian và thiết bị chuyên dụng để cạo, hút và thu gom chất bẩn. Mặc dù là khoản chi định kỳ, chi phí vệ sinh luôn thấp hơn rất nhiều so với rủi ro cháy trong ống hoặc phải dừng hoạt động bếp dài ngày để khắc phục sự cố. Việc lập kế hoạch vệ sinh 6–12 tháng/lần giúp Quý khách chủ động về ngân sách OPEX và đáp ứng tốt các đợt kiểm tra PCCC, an toàn thực phẩm.

Tại sao hệ thống hút khói kêu to và cách khắc phục?

Hệ thống hút khói kêu to thường xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân chính: quạt làm việc lệch điểm thiết kế, rung truyền qua kết cấu và ồn khí động trong ống. Khi quạt chạy quá tải hoặc thiếu tải do thay đổi tuyến ống, đóng bớt line hoặc phin, ống bị bẩn, tiếng hú và rung tăng rõ rệt, lúc này cần đo lại lưu lượng – áp suất và điều chỉnh tốc độ/quy cách quạt cho phù hợp. Nếu chân đế quạt, giá treo ống không có cao su hoặc lò xo chống rung, rung sẽ lan sang dầm, trần, tường khiến người nghe cảm giác rất ồn, giải pháp là bổ sung bộ chống rung và tối ưu lại hệ giằng treo. Với trường hợp tiếng gió rít tại các đoạn co/cút gấp, thu phình đột ngột hoặc miệng xả, nên điều chỉnh tiết diện, hình dạng cút và thêm đoạn ống tiêu âm, đồng thời kiểm soát vận tốc gió trong vùng khuyến nghị.

Sau khi nắm được các câu trả lời nhanh ở trên, Quý khách sẽ dễ dàng hơn trong việc làm việc với đơn vị thiết kế – thi công, yêu cầu báo giá rõ ràng và xây dựng kế hoạch vận hành phù hợp. Ở phần tiếp theo, Cơ Khí Hải Minh sẽ hướng dẫn Quý khách cách nhận tư vấn miễn phí và đặt lịch khảo sát công trình để xây dựng phương án hệ thống hút khói tối ưu cho dự án của mình.

Nhận tư vấn miễn phí và đặt lịch khảo sát công trình của bạn

Gửi mặt bằng, ảnh bếp và suất ăn/ngày để được kỹ sư Hải Minh tư vấn và lên lịch khảo sát trong 24h; nhận phương án sơ bộ và báo giá mô-đun minh bạch.

Sau khi đã nắm được các câu trả lời trong phần Câu hỏi thường gặp, bước tiếp theo để triển khai hệ thống hút khói bếp công nghiệp cho dự án của Quý khách là gửi thông tin mặt bằng thực tế để kỹ sư Cơ Khí Hải Minh tính nhanh lưu lượng, chọn quạt và cấu hình hệ thống phù hợp. Chúng tôi thiết kế dựa trên dữ liệu cụ thể, từ đó đưa ra phương án tối ưu về hiệu suất hút, độ ồn, chi phí đầu tư và tuân thủ PCCC.

Mọi tư vấn ban đầu đều được thực hiện hoàn toàn miễn phí, kèm theo bản đề xuất sơ bộ và khung khảo sát báo giá 24h cho các khu vực trọng điểm. Điều này giúp Quý khách chủ động kế hoạch đầu tư, so sánh các cấu hình (quạt ly tâm/quạt hướng trục, có hoặc không ESP – than hoạt tính, phương án xả trực tiếp hay tuần hoàn…) trước khi chốt phương án thi công.

Kênh liên hệ để nhận tư vấn hệ thống hút khói bếp

Để quá trình tư vấn hệ thống hút khói bếp diễn ra nhanh chóng và có đầy đủ căn cứ kỹ thuật, Quý khách có thể lựa chọn một trong các kênh liên hệ sau:

  • Form liên hệ trên website: Truy cập trang Liên hệ Cơ Khí Hải Minh, điền thông tin dự án, quy mô bếp, số điện thoại và thời gian thuận tiện để chúng tôi gọi lại.
  • Hotline kỹ sư phụ trách: Gọi trực tiếp 037.907.6268 hoặc 0968.399.280 để trao đổi nhanh về mặt bằng, đường ống hiện hữu, yêu cầu về mùi và độ ồn.
  • Zalo/Viber: Gửi hình ảnh, video ngắn khu bếp và mặt bằng qua Zalo theo số 0968.399.280 để kỹ sư có cái nhìn sơ bộ trước khi tới hiện trường.

Mỗi yêu cầu được ghi nhận đều được tạo mã hồ sơ nội bộ, phân công cho kỹ sư phụ trách theo khu vực và loại dự án (nhà hàng, bếp tập thể, bệnh viện, trung tâm thương mại…). Nhờ đó, mọi trao đổi sau này về cấu hình Chụp hút khói, tuyến ống, loại quạt, cũng như phát sinh điều chỉnh đều được lưu vết rõ ràng.

Chuẩn bị dữ liệu: mặt bằng, ảnh bếp và thông số vận hành

Để chúng tôi có thể lập phương án và đặt lịch khảo sát công trình chính xác, Quý khách nên chuẩn bị trước một bộ thông tin cơ bản. Bộ dữ liệu đầy đủ giúp rút ngắn đáng kể thời gian đi lại, tăng độ chính xác của tính toán lưu lượng và chọn kích thước ống, quạt.

Với bản vẽ, tốt nhất là file PDF hoặc CAD mặt bằng khu bếp và khu phụ trợ, thể hiện rõ vị trí line nấu, lối đi, trần kỹ thuật và hướng xả mong muốn. Nếu chưa có bản vẽ, có thể phác sơ đồ tay với kích thước chính, chúng tôi sẽ hỗ trợ chuẩn hóa lại trong quá trình thiết kế. Cùng với đó, Quý khách nên gửi thêm vài góc ảnh toàn cảnh và cận cảnh khu bếp hiện trạng để kỹ sư đánh giá nhanh khả năng tận dụng đường ống, vị trí treo chụp và quạt.

Thông tin về suất ăn/ngày, số ca nấu và giờ cao điểm cũng rất quan trọng, vì chúng là cơ sở để ước tính tổng lưu lượng hút cần thiết (m³/h). Bếp chiên xào, nướng tải nặng sẽ cần vận tốc thu khói tại chụp cao hơn bếp Âu tải nhẹ, từ đó kéo theo lựa chọn quạt ly tâm hay quạt hướng trục, và cấu hình phin lọc mỡ, ESP, than hoạt tính. Nếu mặt bằng bị hạn chế (không được đục tường, hạn chế xả mái), thông tin này cũng cần nêu rõ ngay từ đầu để chúng tôi đề xuất giải pháp kỹ thuật khả thi.

Phạm vi phục vụ và cam kết khảo sát 24h

Cơ Khí Hải Minh nhận dịch vụ thiết kế thi công hút khói cho bếp công nghiệp trên phạm vi toàn quốc, với đội ngũ kỹ sư và đội thi công thường trú tại các khu vực trọng điểm. Với các tỉnh/thành lớn, chúng tôi đặt mục tiêu khảo sát hiện trường trong vòng 24h kể từ khi hai bên thống nhất lịch, giúp Quý khách rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ đầu tư.

Trường hợp dự án ở xa, chúng tôi tổ chức khảo sát theo hai bước: bước 1 là tư vấn online dựa trên mặt bằng, ảnh và video hiện trạng; bước 2 là cử kỹ sư hoặc đội khảo sát tới hiện trường khi phương án kỹ thuật sơ bộ đã được thống nhất. Cách làm này giúp tối ưu chi phí di chuyển, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng số liệu cho thiết kế chi tiết.

Toàn bộ thông tin trao đổi, từ bản vẽ, ảnh hiện trường đến các yêu cầu đặc biệt về pháp lý, thời hạn mở bán hoặc nghiệm thu, đều được lưu trữ trong hồ sơ dự án. Dựa trên đó, chúng tôi bóc tách khối lượng, đề xuất danh mục thiết bị bếp công nghiệp liên quan (chụp hút, quạt, ống gió, tủ điều khiển…) và gửi báo giá theo từng hạng mục để Quý khách dễ phê duyệt.

Thông tin cần cung cấp để báo giá nhanh

Để nhận được báo giá sơ bộ trong vòng 24h, câu hỏi đầu tiên là Quý khách có thể cung cấp đến đâu về bản vẽ mặt bằng, ảnh hiện trạng và công suất bếp. Bản vẽ mặt bằng, ảnh hiện trạng, công suất bếp càng rõ ràng thì sai số giữa báo giá sơ bộ và báo giá chi tiết sau khảo sát càng nhỏ. Chúng tôi thường sử dụng những dữ liệu này để ước tính diện tích chụp, chiều dài ống, chọn dải lưu lượng quạt và mức độ xử lý mùi cần thiết.

Bên cạnh đó, cần làm rõ ngay từ đầu yêu cầu về độ ồn, hướng xả và các hạn chế thi công. Ví dụ, bếp trong trung tâm thương mại thường phải giới hạn độ ồn tại khu khách, không được đục tường bao ngoài, hoặc chỉ được phép xả tại một vài vị trí theo quy định tòa nhà. Các điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp tới việc chọn đường ống, vị trí treo quạt, có cần ống tiêu âm hay không và phương án cố định máy hút mùi hay chụp treo trần.

Thông tin về điều kiện pháp lý/tòa nhà và thời hạn mở bán cũng cần được ghi nhận để chúng tôi cân đối tiến độ và hồ sơ. Với các công trình thuộc diện thẩm duyệt PCCC hoặc có quy định riêng của tòa nhà, chúng tôi sẽ phối hợp với đơn vị PCCC để bảo đảm hồ sơ hệ thống hút khói được chấp thuận. Đồng thời, thời hạn mở bán hoặc bàn giao cho khách thuê sẽ là căn cứ để lên kế hoạch sản xuất – thi công, tránh chậm tiến độ của Quý khách.

Quy trình tiếp nhận và SLA phản hồi

Sau khi tiếp nhận yêu cầu, đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh thực hiện quy trình xử lý hồ sơ với các mốc thời gian rõ ràng. Điều này giúp Quý khách luôn biết dự án đang ở bước nào, khi nào nhận được phương án sơ bộ và báo giá chính thức.

Bước 1 – Xác nhận yêu cầu trong 2h làm việc: Trong vòng tối đa 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông tin qua form, hotline hoặc Zalo, chúng tôi sẽ liên hệ lại để xác nhận phạm vi, loại hình bếp và mức độ khẩn cấp. Nếu thiếu dữ liệu, kỹ sư sẽ hướng dẫn Quý khách bổ sung ngay trong cuộc gọi đầu tiên.

Bước 2 – Khảo sát trong 24h và gửi phương án sơ bộ: Với các khu vực trọng điểm, lịch khảo sát sẽ được chốt trong 24h. Tại hiện trường, kỹ sư đo đạc cao độ, khoảng cách, không gian trần kỹ thuật, kiểm tra khả năng đi ống và bố trí chụp hút, quạt. Dữ liệu khảo sát được đưa về phòng kỹ thuật để tính lưu lượng, chọn tiết diện ống, xác định việc có cần ESP/than hoạt tính, ống tiêu âm… Phương án sơ bộ kèm báo giá mô-đun sẽ được gửi qua email/Zalo để Quý khách xem xét.

Bước 3 – Lịch thi công và mốc nghiệm thu: Sau khi phương án và đơn giá được thống nhất, chúng tôi lập tiến độ chi tiết, nêu rõ ngày tập kết vật tư, thời gian thi công từng hạng mục và các mốc nghiệm thu trung gian, nghiệm thu hoàn thành. Các mốc này thường gắn với kiểm tra treo giá đỡ, lắp ống, lắp chụp, test quạt, đo lưu lượng – độ ồn và hoàn thiện cách âm, cách rung.

Ưu đãi & chính sách sau bán hàng

Cùng với phương án kỹ thuật, Cơ Khí Hải Minh luôn xây dựng chính sách sau bán hàng để đồng hành cùng Quý khách trong suốt vòng đời dự án. Mục tiêu là giúp hệ thống vận hành ổn định, dễ bảo trì và đáp ứng tốt các cuộc kiểm tra an toàn, vệ sinh.

Bảo hành theo hạng mục, hỗ trợ kỹ thuật từ xa: Mỗi hạng mục như chụp hút, quạt, ống gió, tủ điện đều có thời gian bảo hành rõ ràng, kèm hướng dẫn sử dụng và bảo trì. Khi có sự cố bất thường về tiếng ồn, rung, lưu lượng hút kém, đội kỹ sư sẵn sàng hỗ trợ từ xa qua điện thoại, video call để cùng bộ phận kỹ thuật của Quý khách khoanh vùng nguyên nhân trước khi cần tới hiện trường.

Gói vệ sinh – bảo trì định kỳ ưu đãi: Khách hàng dự án có thể đăng ký các gói vệ sinh phin lọc mỡ, ống gió, kiểm tra quạt và tủ điện định kỳ với đơn giá ưu đãi so với thị trường. Việc vệ sinh đúng chu kỳ không chỉ giữ lưu lượng hút theo thiết kế, giảm chi phí điện năng mà còn hạn chế rủi ro cháy trong ống, đáp ứng yêu cầu PCCC và an toàn thực phẩm.

Cập nhật SOP và đào tạo miễn phí: Trong quá trình bàn giao và các đợt bảo trì, chúng tôi luôn sẵn sàng cập nhật lại quy trình vận hành, vệ sinh (SOP) cho đội ngũ bếp và bảo trì của Quý khách, tổ chức hướng dẫn trực tiếp tại chỗ nếu cần. Điều này giúp nhân sự mới dễ tiếp nhận hệ thống, giảm phụ thuộc vào cá nhân và bảo đảm hệ thống hút khói luôn được vận hành đúng chuẩn.

Tóm tắt cực ngắn dạng Hỏi – Đáp

Hỏi: Định nghĩa ngắn gọn về hệ thống hút khói bếp công nghiệp?
Đáp: Đây là hệ thống chụp hút, ống gió và quạt hút được thiết kế chuyên dụng cho bếp nhà hàng, khách sạn, bếp tập thể nhằm thu gom và thải nhiệt, khói, mùi, hơi dầu mỡ ra khỏi khu vực nấu, giữ môi trường làm việc sạch, thoáng và an toàn.

Hỏi: Những lợi ích quan trọng nhất là gì?
Đáp: Hệ thống chuẩn giúp bảo đảm an toàn và tuân thủ PCCC/HACCP, duy trì hiệu suất hút ổn định, vận hành êm trong ngưỡng độ ồn cho phép, hạn chế bám mỡ lên trần tường và thiết bị, từ đó giảm rủi ro sự cố và chi phí vận hành dài hạn.

Hỏi: Vì sao Quý khách nên chọn Cơ Khí Hải Minh?

Đáp: Cơ Khí Hải Minh áp dụng quy trình thiết kế – sản xuất – thi công theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, lập báo giá rõ ràng theo từng mô-đun, cam kết bằng số đo thực tế về lưu lượng hút và độ ồn khi nghiệm thu, đồng thời triển khai cơ chế phản hồi – khảo sát trong 24h để kịp tiến độ hồ sơ và thi công dự án.

BẠN CẦN TƯ VẤN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG HÚT KHÓI BẾP CÔNG NGHIỆP THEO YÊU CẦU?

Hãy để đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Hải Minh giúp bạn! Liên hệ ngay để nhận giải pháp và bản vẽ 3D MIỄN PHÍ.

CÔNG TY TNHH SX TM DV CƠ KHÍ HẢI MINH

Văn Phòng Tại TP.HCM: 51/5 Phạm Văn Sáng, Tổ 12, Ấp 2, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn.

Địa chỉ xưởng: 51/5 Phạm Văn Sáng, Tổ 12, Ấp 2, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn.

Hotline: 0968.399.280

Website: https://cokhihaiminh.com

Email: giacongsatinox@gmail.cominfo@cokhihaiminh.com

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

For security, use of Google's reCAPTCHA service is required which is subject to the Google Privacy Policy and Terms of Use.