Gia công bàn ghế inox theo yêu cầu là gì?
Gia công bàn ghế inox là quá trình sản xuất đồ nội thất từ vật liệu thép không gỉ (inox), bao gồm các công đoạn thiết kế, cắt, uốn, hàn và hoàn thiện để tạo ra sản phẩm bền đẹp và chống ăn mòn. Với khách hàng B2B, giải pháp này đảm bảo độ chính xác, tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh và độ bền tối ưu cho vận hành nhà hàng, bếp công nghiệp, nhà máy. Tại Cơ Khí Hải Minh, chúng tôi chuẩn hóa quy trình theo ISO 9001:2015, minh bạch vật liệu (201/304/316) và chào giá trong 24h để giúp dự án của bạn về đích đúng tiến độ, tối ưu tổng chi phí vòng đời (TCO).
Vì sao doanh nghiệp chọn gia công bàn ghế inox theo yêu cầu tại Cơ Khí Hải Minh?
Đặt hàng trực tiếp tại xưởng gia công của Cơ Khí Hải Minh, Quý khách có thể định nghĩa thông số ngay từ đầu: kích thước, tải trọng, chiều cao ghế, độ dày ống/hộp inox, kiểu chân cố định hoặc xếp gọn, bọc nhựa hay bọc da… Tất cả đều được chuẩn hóa qua bản vẽ kỹ thuật 2D/3D, kiểm soát chất lượng theo ISO 9001:2015 trước khi xuất xưởng và nghiệm thu tại công trình.
Thiết kế 2D/3D tối ưu công suất
Sản xuất trực tiếp tại xưởng chuẩn ISO
Tối ưu TCO & chi phí vòng đời
Tiêu chuẩn vật liệu và thông số kỹ thuật quan trọng khi gia công
Chọn đúng mác inox (201/304/316), độ dày và hoàn thiện bề mặt theo tải trọng và môi trường giúp tối ưu độ bền, chi phí và tiêu chuẩn vệ sinh của dự án.
| Hạng mục | Đề xuất kỹ thuật | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| Mặt bàn ăn inox | Độ dày 0,8–1,0mm (304 hoặc 201 tuỳ môi trường) | Nhà hàng, canteen, khu ăn ca |
| Mặt bàn phục vụ tải nặng | Độ dày 1,0–1,2mm, khung giằng tăng cứng | Bếp trung tâm, khu soạn đồ, khu nấu |
| Chân bàn/ghế | Ống phi 25–32mm, độ dày 0,8–1,2mm | Hầu hết mô hình F&B và công nghiệp |
Chọn mác inox 201/304/316 cho từng môi trường sử dụng

Lựa chọn mác inox dựa trên môi trường và tần suất sử dụng là cách hiệu quả nhất để cân bằng chi phí đầu tư và độ bền lâu dài.
Với bàn ghế inox phục vụ nhà hàng, bếp công nghiệp, khu công nghiệp hay trường học, kinh nghiệm triển khai của Cơ Khí Hải Minh cho thấy: inox 304 là lựa chọn gần như tiêu chuẩn cho khu ẩm và F&B; inox 316 dùng cho môi trường ven biển hoặc có hóa chất ăn mòn; inox 201 phù hợp các khu vực khô, ít khắc nghiệt và chấp nhận chu kỳ thay thế ngắn hơn để tối ưu ngân sách.
| Môi trường | Mác inox khuyến nghị | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| Khô, trong nhà | 201 (kinh tế) hoặc 304 (tuổi thọ cao) | Phòng học, hội trường, khu ăn ca khô |
| Ẩm, bếp F&B | 304 | Bếp nhà hàng, bếp trung tâm, khu rửa |
| Ven biển, hóa chất | 316 cho vùng tiếp xúc trực tiếp | Nhà hàng ven biển, nhà máy thủy sản, hóa chất |
Báo giá tham khảo giá theo số lượng
Giá phụ thuộc mác inox, độ dày, kích thước, hoàn thiện và số lượng; đặt theo lô giúp tối ưu đơn giá và rút ngắn lead time.
Khung giá tham khảo theo mẫu phổ biến
Để Quý khách dễ hình dung, dưới đây là khung giá tham khảo cho một số cấu hình bàn ghế inox phổ biến. Đây không phải là bảng giá bàn inox 70×120 cố định, mà là khoảng giá dựa trên cấu hình tiêu chuẩn tại xưởng Cơ Khí Hải Minh, áp dụng cho đơn hàng tối thiểu từ 10 bộ trở lên, chưa bao gồm VAT và vận chuyển.
| Sản phẩm tham khảo | Mác inox | Khoảng giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bàn 70×120 cm, chân cố định | 304 | ≈ 2.600.000 – 3.600.000 | Mặt 0,8–1,0 mm, chân ống phi 32, phù hợp quán ăn/nhà hàng. |
| Bàn 70×120 cm, chân cố định | 201 | ≈ 1.300.000 – 2.000.000 | Giải pháp tiết kiệm cho khu ăn ca, ít tiếp xúc ẩm/muối. |
| Bàn 60×100 cm | 304 / 201 | ≈ 2.100.000 – 3.000.000 (304) / 1.100.000 – 1.600.000 (201) | Kích thước nhỏ gọn cho quán ăn, căng tin. |
| Bộ bàn tròn Ø120 + 10 ghế | 304 / 201 | ≈ 9.500.000 – 14.000.000 (304) / 6.500.000 – 9.000.000 (201) | Cấu hình phổ biến cho tiệc, nhà hàng; dùng Bàn inox tròn Ø120. |
| Bộ bàn chữ nhật + 6 ghế | 304 / 201 | ≈ 6.500.000 – 9.500.000 (304) / 4.500.000 – 6.500.000 (201) | Bộ tiêu chuẩn cho gia đình, quán ăn nhỏ. |
| Ghế inox tựa lưng | 304 | ≈ 450.000 – 850.000 / chiếc | Khung ống phi 22–25, mặt dày 0,6–0,8 mm. |
Từ khung giá này, có thể trả lời nhanh các câu hỏi Quý khách thường đặt ra như: “bộ bàn tròn inox 10 ghế giá bao nhiêu?” hay “bộ bàn inox 6 ghế giá bao nhiêu?”. Với cấu hình tiêu chuẩn dùng inox 304, bộ bàn tròn Ø120 + 10 ghế đang ở mức khoảng 9,5–14 triệu đồng tuỳ độ dày, kiểu chân và mức hoàn thiện; còn bộ 1 bàn + 6 ghế dao động khoảng 6,5–9,5 triệu đồng. Riêng giá ghế inox tựa lưng 304 dạng tiêu chuẩn khoảng 450.000–850.000 đồng/chiếc; khi đặt số lượng lớn cho nhà máy, trường học, đơn giá sẽ được chiết khấu thêm.
Quy trình gia công chuẩn ISO 9001:2015 tại xưởng Cơ Khí Hải Minh
Quy trình 5 bước theo ISO 9001:2015 của Hải Minh giúp đảm bảo độ chính xác, tính đồng nhất và giao hàng đúng kế hoạch cho mọi đơn hàng.

Thiết kế 2D/3D tối ưu công năng và chi phí.
Cắt laser CNC, chấn uốn độ chính xác cao.
Hàn TIG/MIG theo tiêu chuẩn, kiểm soát bề mặt mối hàn.
Hoàn thiện No.4/Hairline/BA/Mirror đồng đều.
QC nhiều cấp, đóng gói an toàn, mã vạch truy xuất.
Các hạng mục gia công bàn ghế inox theo yêu cầu
Danh mục tiêu chuẩn giúp đặt hàng nhanh, trong khi thiết kế theo yêu cầu mang lại sự tối ưu cho không gian và vận hành.
| Loại bàn | Kích thước chuẩn | Số ghế khuyến nghị | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|
| Bàn chữ nhật | 60 x 100 mm | 4 ghế | Khu ăn ca, bếp phụ, phòng học nhỏ |
| Bàn chữ nhật | 70 x 120 mm | 4–6 ghế | Nhà hàng, canteen, khu ăn ca lớn |
| Bàn tròn | Ø1200 mm | 8–10 ghế | Tiệc cưới, hội nghị, nhà hàng tiệc |
Bàn chữ nhật, bàn inox vuông
Bàn inox tròn
Ghế inox: tựa lưng, đôn, gấp, xếp chồng
Thiết kế bàn ghế inox theo yêu cầu & module xếp chồng
Năng lực sản xuất và cam kết chất lượng của Cơ Khí Hải Minh
Hải Minh sở hữu xưởng trực tiếp, quy trình ISO 9001:2015, đội ngũ thợ hàn được chứng chỉ và thiết bị CNC hiện đại, đảm bảo giao đúng hạn với tỉ lệ lỗi <1%.






























